1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp: Độ bội giác kính lúp: Phân biệt độ bội giác và độ phóng đại ảnh:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 48
– Điểm cực cận của mắt viễn thò ở xa hơn mắt bình thường. Điểm cực viễn của mắt là một điểm ảo.
– Để sửa tật viễn thò phải đeo kính hội tụ để tăng độ tụ của mắt. Khi đó hoặc nhìn rõ vật ở vô cực không phải điều tiết, hoặc nhìn rõ những vật ở gần như những mắt thường không có tật.
Câu 14 So sánh con mắt với máy ảnh về phương diện quang học.
a Về chức năng: Giống nhau vì cùng tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật trên màn phim hay võng mạc b Về cấu tạo:
Giống nhau: ·
Thủy tinh thể của mắt có vai trò như vật kính của máy ảnh. ·
Võng mạc của mắt có vai trò như phim ảnh. ·
Màng mống mắt và con ngươi đóng vai trò như màn chắn có lỗ ở máy ảnh. ·
Mi mắt đóng vai trò như cửa sập. Khác nhau:
· Bán kính cong của thủy tinh thể và do đó tiêu cự của nó có thễ thay đổi được trong khi tiêu
cự của vật kính máy ảnh không thay đổi được. ·
Khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc của mắt không thay đổi trong khi khoảng cách từ vật kính đến phim thay đổi được.
· Thủy tinh thể nằm trong môi trường có chiết suất khoảng 1,333 trong khi vật kính máy ảnh
nằm trong không khí. c Về sự điều tiết của mắt và sự điều chỉnh máy ảnh:
Để có ảnh rõ nét trên võng mạc phải điều tiết bằng cách thay đổi bán kính cong của thủy tinh thể, trong khi để có ảnh rõ nét trên phim phải điều chỉnh máy ảnh bằng cách thay đổi khoảng
cách giữa vật kính và phim.
Câu 15 Kính lúp. 1. Đònh nghóa và cấu tạo:
· Kính lúp là một dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ. Nó có
tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật, nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
· Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

2. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp:


Muốn quan sát một vật nhỏ AB qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự trước kính
để vật cho ảnh ảo A’B’ cùng chiếu lớn hơn vật. Mắt đặt sau kính để quan sát ảnh này. Khi
quan sát đềiu chỉnh vò trí của vật hay kính lúp để ảnh ảo A’B’ ở trong giới hạn nhìn rõ của
mắt.
· Khi điều chỉnh để ảnh ảo A’B’ hiện ra ở
điểm cực cận của mắt thì gọi là ngắm chừng điểm cực cận. ·
Khi điều chỉnh để ảnh ảo A’B’ hiện ra ở điểm cực viễn của mắt thì gọi là ngắm chừng ở điểm cực viễn.
· Khi điều chỉnh để ảnh ảo A’B’ hiện ra ở vô cực thì gọi là ngắm chừng ở vô cực.
d’ O
B A
F ℓ
a F
B A
A B
I
: 090.777.54.69 Trang: 49

3. Độ bội giác kính lúp:


a Đònh nghóa: Độ bội giác G là tỉ số giữa góc nhìn ảnh của một vật qua quang cụ a với góc nhìn trực tiếp vật
đó khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt
a
: G =
tg tg
a a
= a
a
với
C
AB tg
D a =
b Công thức tính độ bội giác: ·
Gọi |d’| là khoảng cách từ ảnh đến kính, ℓ là khoảng cách từ kính đến mắt.
Ta có: tga =
A B d +
l Mặt khác:
AB tg
D a =
Þ Độ bội giác của kính lúp: G =
C
D tg
A B . tg
AB d
a =
a +
l G = K .
C
D d +
l Với K =
A B AB
là độ phóng đại ảnh. ·
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận. D
C
= |d’| + ℓ Þ G = K
· Khi ngắm chừng ở vô cực thì AB đặt ở tiêu điểm vật
của kính lúp. Ta có: tga =
AB f
Þ G =
C
D f

4. Phân biệt độ bội giác và độ phóng đại ảnh:


· Độ bội giác là tỉ số giữa hai góc trông a và
a
trong khi độ phóng đại ảnh K là tỉ số giữa chiều cao của ảnh và chiều cao của vật.
· Giữa G và K liên hệ bằng hệ thức: G = K .
C
D d +
l Ta thấy G ¹ K. Chỉ khi ngắm chừng ở cực cận thì G = K.
Câu 16 Kính hiển vi. 1. Đònh nghóa:
Kính hiển vi là một dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ với độ bội giác lớn hơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.

2. Cấu tạo và hoạt động:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×