1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Cấu tạo và hoạt động: Vẽ ảnh của một vật qua kính hiển vi: Độ bội giác của kính hiển vi:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 49

3. Độ bội giác kính lúp:


a Đònh nghóa: Độ bội giác G là tỉ số giữa góc nhìn ảnh của một vật qua quang cụ a với góc nhìn trực tiếp vật
đó khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt
a
: G =
tg tg
a a
= a
a
với
C
AB tg
D a =
b Công thức tính độ bội giác: ·
Gọi |d’| là khoảng cách từ ảnh đến kính, ℓ là khoảng cách từ kính đến mắt.
Ta có: tga =
A B d +
l Mặt khác:
AB tg
D a =
Þ Độ bội giác của kính luùp: G =
C
D tg
A B . tg
AB d
a =
a +
l G = K .
C
D d +
l Với K =
A B AB
là độ phóng đại ảnh. ·
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận. D
C
= |d’| + ℓ Þ G = K
· Khi ngắm chừng ở vô cực thì AB đặt ở tiêu điểm vật
của kính lúp. Ta có: tga =
AB f
Þ G =
C
D f

4. Phân biệt độ bội giác và độ phóng đại ảnh:


· Độ bội giác là tỉ số giữa hai góc trông a và
a
trong khi độ phóng đại ảnh K là tỉ số giữa chiều cao của ảnh và chiều cao của vật.
· Giữa G và K liên hệ bằng hệ thức: G = K .
C
D d +
l Ta thaáy G ¹ K. Chỉ khi ngắm chừng ở cực cận thì G = K.
Câu 16 Kính hiển vi. 1. Đònh nghóa:
Kính hiển vi là một dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ với độ bội giác lớn hơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.

2. Cấu tạo và hoạt động:


a Cấu tạo: Kính hiển vi gồm có ·
Vật kính là thấu kính hội tụ, có tiêu cự rất ngắn. ·
Thò kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn đóng vai trò của kính lúp. Ngoài ra có bộ phận tụ sáng có thể là gương cầu lõm dùng để chiếu sáng vật cần quan sát.
Vật kinh và thò kính lắp cố đònh ở hai đầu của một ống hình trụ soa cho trục chính của chung trùng nhau.
b Hoạt động: Vật rất nhỏ AB cần quan sát được đặt trước vật kính ở ngoài tiêu điểm vật một chút. Qua vật
kính cho ảnh thật A
1
B
1
ngược chiều vật và lớn hơn nhiều so với vật. Ảnh A
1
B
1
trở thành vật thật của thò kính và được điều chỉnh để nó nằm trong khoảng từ quang tâm đến tiêu điểm vật của thò
a B
A F
: 090.777.54.69 Trang: 50
kính, khi đó qua thò kính ta thu được ảnh cuối cùng A’B’ là một ảnh rõ rất lớn so với vật. Mắt đặt sát sau thò kính quan sát ảnh ảo này.
Khi điều chỉnh để ảnh A
1
B
1
ở tiêu diện vật của thò kính thì ảnh ảo A’B’ ở vô cực, lúc này mắt ngắm chừng ở vô cực.

3. Vẽ ảnh của một vật qua kính hiển vi:


4. Độ bội giác của kính hiển vi:


a Đònh nghóa: Độ bội giác của kính hiển vi được đònh nghóa bằng tỷ số: G =
tg tg
a a
= a
a
Với: ·
a là góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi. ·
a
là góc trông trực tiếp vật đó khi vật đặt ở điểm cận của mắt:
C
AB tg
D a =
b Công thức tính độ bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực: tga =
1 1 2
A B f
: góc trông ảnh.
C
AB tg
D a =
: góc trông vật. Þ Độ bội giác: G =
C 1 1
2
D A B
tg .
tg AB
f a
= a

1 1 1
A B K
AB =
: độ phóng đại ảnh của vật kính.
C 2
2
D G
f
¥
=
: độ bội giác của thò kính khi ngắm chừng ở vô cực. Þ G = |K
1
| . G
2
Mặt khác:
1 1 1 1
1 2 1
1 1
A B A B
F F AB
O I f
f d
= =
=
d: độ dài quang học Þ
C 1
2
D .
G f
f d
=
.
B A
F
2
O a B
A F
2
F
1
O B
A A F
1
B
B d
A
1
F
2
I A F
1
O
1
B
1
O
2
a
: 090.777.54.69 Trang: 51
Câu 17 Kính thiên văn. 1. Đònh nghóa:
Kính thiên văn là dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt là tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa thiên thể.

2. Cấu tạo: Kính thiên văn gồm có:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×