1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Mô tả thí nghiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 62
Câu 10 : 1. Thế nào là hiện tượng quang điện. Mô tả thí nghiệm Hecxơ và các kết quả chính.
2.
Mô tả thí nghiệm quang điện với tế bào quang điện và các kết quả chính. 3.
Trong thí nghiệm ở câu 2, nếu thay ánh sáng đang thí nghiệm bằng ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn thì hiệu điện thế hãm Uh tăng hay giảm. Giải thích.
1. Hiện tượng quang điện
a. Đònh nghóa Khi chiếu một chùm ánh sáng thích hợp có bước sóng ngắn vào mặt kim loại thì nó làm
cho electron ở mặt kim loại đó bò bật ra. Đó là hiện tượng quang điện. Các electron bật ra gọi là các electron quang điện.
b. Thí nghiệm Hecxơ Hertz Chiếu ánh sáng do một hồ quang điện phát ra vào một tấm kẽm hoặc đồng nhôm đang
tích điện âm gắn trên một điện nghiệm. Henxơ nhận thấy hai lá của điện nghiệm cụp lại. Chứng tỏ tấm kẽm hoặc đồng, nhôm…
đã mất điện tích âm. Chắn tia tử ngoại từ hồ quang điện đến tấm kẽm bằng một bản thuỷ tinh hoặc ban đầu
tấm kẽm tích điện dương, thì hiện tượng trên không xảy ra.
Ví dụ : Khi chiếu một chùm ánh sáng thích hợp có bước sóng ngắn vào mặt một tấm
kim loại thì các electron trên mặt kim loại đó bò bật ra. Nếu tấm Zn tích điện dương thì thí nghiệm cho thấy hai lá điện nghiệm không bò cụp lại,
nhưng hiện tượng quang điện vẫn xảy ra. Đó là do dưới tác dụng của tia tử ngoại, các electron vẫn bò bật ra, nhưng lập tức chúng bò hút trở lại nên điện tích trên tấm Zn không thay đổi.

2. Thí nghiệm với tế bào quang điện


a. Mô tả thí nghiệm


Tế bào quang điện là một bình chân không nhỏ, trong đó có điện cực: anôt A và catôt C. Anôt là một vòng dây kim loại. Catôt có
dạng một chõm cầu làm bằng kim loại mà ta cần nghiên cứu phủ ở thành trong của bình, có chừa một lỗ nhỏ cho ánh sáng lọt qua.
- Ánh sáng từ hồ quang được chiếu qua kinh lọc F để lọc lấy một phần đơn sắc nhất đònh chiếu vào catôt C.
- Hiệu điện thế U
AC
giữa A và C được thiết lập nhờ bộ nguồn E và được đo bằng vôn kế V.
Độ lớn của U
AC
thay đổi được nhờ thay đổi của chốt cắm P; G là một miliampe kế nhạy dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua tế bào quang điện.
b. Thí nghiệm và các kết quả chính của thí
nghiệm Dòng quang điện : Khi chiếu vào catot ánh
sáng có bước sóng ngắn, thì trong mạch điện xuất hiện một dòng điện gọi là dòng quang điện. Dòng
quang điện có chiều từ A sang C nó là dòng các electron quang điện bay từ C sang A dưới tác dụng
của điện trường giữa A và C.
C A
F G
V P
U
h
U
o
U
AC
I
bh
I
: 090.777.54.69 Trang: 63
Về bước sóng ánh sáng : Đối với mỗi kim loại dùng làm catot, ánh sáng kích thích
phải có bước sóng nhỏ hơn một giới hạn l
o
nào đó thì mới gây ra hiện tượng quang điện. Nếu ánh sáng kích thích có bước sóng lớn hơn thì dù chùm sáng rất mạnh cụng không gây ra hiện
tượng quang điện.
Đường đặc trưng vôn – ampe : Kết quả thí nghiệm cho thấy cường độ dòng quang
điện I phụ thuộc vào hiệu điện thế U
AC
giữa A và C theo đường biểu diễn trên hình vẽ. Đường này gọi là đường đặc trưng Vôn – ampe của tế bào quang điện. Ta thấy đường đặc trưng vôn –
ampe có đặc điểm : - Lúc U
AC
0 : bắt đầu tăng AC tới một giá trò nào đó thì I đạt tới giá trò bão hoà I
bh
, sau đó tiếp tục tăng U
AC
thì I không tăng nữa. - Lúc U
AC
0 : dòng quang điện I không triệt tiêu ngay. Phải đặt giữa A và C một hiệu điện thế âm U
h
nào đó thì I mới triệt tiêu hoàn toàn U
h
được gọi là hiệu điện thế hãm.
Về độ lớn của I
bh
: Cường độ dòng điện quang điện bão hoà tỷ lệ thuận với cường độ của chùm sáng kích thích.
Về độ lớn U
h
: Thí nghiệm cho thấy giá trò của hiệu điện thế hãm U
h
ứng với mỗi kim loại dùng làm catot hoàn toàn không phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng kích thích mà chỉ
phụ thuộc vào bước sóng của chùm sáng kích thích đó. Câu 11 :
1. Dòng quang điện là gì? Nêu đặc điểm của đường đặc trưng Vôn – ampe của tế bào quang
điện. Vẽ sơ đồ thí nghiệm để thu được đường đặc trưng đó. 2.
Phát biểu các đònh luật quang điện. 3.
Tại sao không giải thích được các đònh luật quang điện bằng thuyết sóng ánh sáng. 1. Dòng quang điện
Là dòng chuyển dời có hướng của các electron bật ra khỏi catot kim loại khi catot được chiếu bằng ánh sáng thích hợp.
Đặc điểm của đường đặc trưng Vôn – ampe của tế bào quang điện Dòng quang điện I phụ thuộc vào hiệu điện
thế U giữa A và C của tế bào quang điện theo đường cong như hình vẽ.
- Với U 0 : Lúc đầu I tăng theo U, nhưng khi U tăng đến một trò số nào đó U = U
o
và nếu giữ cường độ của chùm sáng kích thích không đổi
thì I không tăng nữa, lúc đó dòng quang điện bão hoà I = I
bh
. - Với U 0 : Điện trường giữa A và C là
trường cản electron, nhưng dòng quang điện không triệt tiêu không triệt tiêu ngay mà giảm dần khi hiệu điện thế trường cản tăng dần. Khi hiệu điện thế này đạt đến trò số U
h
hiệu điện thế
hãm thì dòng điện triệt tiêu. 2. Phát biểu các đònh luật quang điện

a. Đònh luật quang điện thứ nhất:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×