1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Thế nào là sự phát quang: Phân biệt huỳnh quang và lân quang Thế nào là hiện tượng quang hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 66

b. Hoạt động


Nối một nguồn khoảng vài vôn với quang trở thông qua một miliampe kế. Ta thấy, khi đặt quang trở trong tối mạch không có dòng điện. Khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước
sóng ngắn hơn giới hạn quang dẫn của quang điện thì trong mạch sẽ xuất hiện dòng điện. Điện trở của quang trở giảm đi rất mạnh khi bò chiếu sáng bởi ánh sáng nói trên.
Quang trở được dùng thay thế cho tế bào quang điện trong các mạch điều khiển tự động.

3. Pin quang điện


a. Đònh nghóa:


Pin quang điện là một nguồn điện trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. Pin hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện bên trong xảy ra trong một
chất bán dẫn.

b. Cấu tạo:


Xét một pin quang dẫn đơn giản: pin đồng oxit. Pin có một điện cực bằng đồng trên đó phủ một lớp đồng I oxit
Cu
2
O. Người ta phun một lớp kim loại rất mỏng lên trên mặt của lớp Cu
2
O để làm điện cực thứ hai. Nó mỏng tới mức cho ánh sáng truyền qua được. Ở chỗ tiếp xúc giữa Cu
2
O và Cu hình thành một lớp tác dụng đặc biệt : nó chỉ cho phép electron chạy qua nó theo
chiều từ Cu
2
O sang Cu.

c. Hoạt động


Khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào mặt lớp Cu
2
O thì ánh sáng sẽ giải phóng các electron liên kết trong Cu
2
O thành electron dẫn. Một phần các electron này khuếch tán sang cực Cu. Cực Cu thừa electron nên nhiễm điện âm, Cu
2
O nhiễm điện dương. Giữa hai điện cực của pin hình thành một suất điện động. Nếu nối hai cực với nhau bằng một dây dẫn thông qua
một điện kế, ta sẽ có với nhau bằng một dây dẫn thông qua một điện kế, ta sẽ thấy có dòng diện chạy trong mạch theo chiều từ Cu
2
O sang Cu. Các pin mặt trời dùng trong các máy tính bỉ túi, trên các vệ tinh nhân tạo… đều dùng pin quang điện.
Câu 14 : 1. Thế nào là sự phát quang. Phân biệt huỳnh quang và lân quang. Giải thích các đặc
điểm của sự phát quang bằng thuyết lượng tử ánh sáng. 2.
Thế nào là hiện tượng quang hoá? Nêu một số phản ứng quang hoá đơn giản. Hiện tượng quang hoá có thể hiện tính chất hạt của ánh sáng không? Tại sao?

1. Sự phát quang


a. Thế nào là sự phát quang:


Sự phát quang là hiện tượng phát ánh sáng lạnh của một số vật khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Đặc điểm nổi bật của sự phát quang là bước sóng l của ánh sáng phát quang dài hơn bước sóng l của ánh sáng kích thích.
Ví dụ : Khi chiếu sáng tia tử ngoại vào dung dòch fluôrexêin hoặc vào bột kẽm sunfua có
pha đồng thì chúng đều phát ra ánh sáng màu lục.

b. Phân biệt huỳnh quang và lân quang


Người ta phân biệt hai loại phát quang: - Huỳnh quang là hiện tượng mà ánh sáng phát quang tắt ngay khi ngừng ánh sáng kích
thích. Nó thường xảy ra với chất lỏng và chất khí. - Lân quang là hiện tượng mà ánh sáng phát quang còn kéo dài từ vài giây, đến hàng giờ
tuỳ theo chất sau khi tắt ánh sáng kích thích. Nó thường xảy ra với các vật rắn.
Cu
2
O Cu
G
: 090.777.54.69 Trang: 67
c. Giải thích đặc điểm của sự phát quang bằng thuyết lượng tự ánh sáng
Khi phân tử fluôrexêin, hấp thụ một phôtôn tia tử ngoại có năng lượng hf thì nó chuyển sang trạng thái kích thích. Thời gian của trạng thái kích thích rất ngắn và trong thời gian này nó
va chạm với các phân tử xung quanh, mất bớt năng lượng nhận được. Vì thế, khi trở về trạng thái ban đầu, nó bức xạ phôtôn có năng lượng hf’ nhỏ hơn:
hf’ hf hay h
c hc
l l
suy ra l’ l
Như vậy, phát quang là hiện tượng trong đó xảy ra sự hấp thụ. 2. Hiện tượng quang hoá

a. Thế nào là hiện tượng quang hoá


Hiện tượng quang hoá là hiện tượng các phản ứng hoá học xảy ra dưới dạng tác dụng của ánh sáng. Năng lượng cần thiết để phản ứng xảy ra là năng lượng của phôtôn có tần số thích hợp.

b. Một số phản ứng quang hoá đơn giản


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×