1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Độ phóng xạ Tia alpha a Tia bêta b

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 69
Câu 16 : 1. Hiện tượng phóng xạ là gì? Đặc điểm của hiện tượng phóng xạ, đònh luật phóng xạ.
2.
Trình bày bản chất và tính chất của các loại tia phóng xạ.
1. Hiện tượng phóng xạ
a. Thế nào là hiện tượng phóng xạ? Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử tự động phóng ra bức xạ và biến đổi thành hạt
nhân khác. Những bức xạ đó gọi là các tia phóng xạ, không nhìn thấy được, nhưng có thể phát hiện được chúng do có khả năng làm đen kính ảnh, ion hoá các chất, lệch trong điện trường, từ
trường…
b. Đặc điểm của hiện tượng phóng xạ Hiện tượng phóng xạ hoàn toàn do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra, tuyệt đối
không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài. Dù nguyên tử phóng xạ có nằm trong các hợp chất khác nhau, dù chất phóng xạ chòu áp suất hay nhiệt độ khác nhau… thì mọi tác động đó đều
không gây ảnh hưởng nào đến quá trình phóng xạ của hạt nhân nguyên tử.
c. Đònh luật phóng xạ Sự phóng xạ của một chất hoàn toàn do nguyên nhân bên trong chi phối và tuân theo đònh
luật sau, gọi là đònh luật phóng xạ:
“Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã. Cứ sau mỗi chu kỳ này thì
1 2
số nguyên tử của chất ấy đã đổi thành chất khác”. Gọi N
o
và m
o
là số nguyên tử và khối lượng ban đầu của khối chất phóng xạ; N và m là số nguyên tử và khối lượng còn lại ở thời điểm t, ta có:
t o
o k
N N
N e 2
-l
= =
vaø
t o
o k
m m
m e 2
-l
= =
trong đó k là số chu kỳ bán rã trong khoảng thời gian t; l là hằng số phóng xạ
ln2 0,693
T T
l = =

d. Độ phóng xạ


Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu, đo bằng số phân rã trong 1 giây. Đơn vò đo là Becoren Bq hoặc Ci
1 Bq bằng 1 phân rã giây và 1 Ci = 3,7.10
10
Bq Độ phóng xạ H giảm theo thời gian với quy luật: H = lN = lN
o
e
-lt
= H
o
e
-lt
trong đó H
o
= lN
o
là độ phóng xạ ban đầu. 2. Bản chất và tính chất của các loại tia phóng xạ
Cho các tia phóng đi qua điện trường giữa hai bản một tụ điện, ta có thể xác đònh được bản chất của các tia phóng xạ. Chúng gồm 3 loại tia :

a. Tia alpha a


Ký hiệu a, thực chất là chùm hạt nhân hêli
4 2
He
, gọi là hạt a, có tính chất :
- Bò lệch về bản âm của tụ điện do mang điện tích +2e. - Được phóng ra với vận tốc khoảng 10
7
ms. - Có khả năng ion hoá chất khí.
- Khả năng đâm xuyên yếu, trong không khí chỉ đi được tối đa khoảng 8cm.
a b
+
b
-
g
+ -
: 090.777.54.69 Trang: 70

b. Tia bêta b


Gồm 2 loại: loại lệch về bản dương của tụ điện, ký hiệu b
-
, thực chất là dòng các electron và loại lệch về bản âm của tụ điện, ký hiệu b
+
loại này hiếm thấy hơn, thực chất là chùm hạt có khối lượng như electron nhưng mang điện tích +e gọi là electron dương hay pozitron.
- Các hạt b được phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng. - Có khả năng ion hoá chất khí nhưng yếu hơn tia a.
- Có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia a, có thể đi được hàng trăm mét trong không khí. c. Tia gamma g
Ký hiệu g, có bản chất điện từ như tia Rơnghen, nhưng có bước sóng ngắn hơn nhiều. Đây là chùm phôtôn năng lượng cao.
- Không bò lệch trong điện trường, từ trường. - Có các tính chất như tia Rơnghen.
- Đặc biệt có khả năng đâm xuyên lớn, có thể đi qua lớp chì dày hàng chục cm và rất nguy hiểm cho con người.
Câu 17 : 1. Phản ứng hạt nhân là gì? Sự phóng xạ có phải là phản ứng hạt nhân không? Tại sao?
2.
Phát biểu đònh luật bảo toàn điện tích và đònh luật bảo toàn số khối trong phản ứng hạt nhân. Vận dụng chúng để lập các quy tắc dòch chuyển trong hiện tượng phóng xạ.

1. Phản ứng hạt nhân a. Đònh nghóa


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×