1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Ý nghóa của đònh luật phóng xạ trong ứng dụng các đồng vò phóng xa.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 75
Đồng vò cacbon
11 6
C
có thể phóng ra tia b
+
để biến thành hạt nhân của nguyên tố Bo :
11 11
6 1
5
C e
B
+
ắắ đ
+
ẹong vũ ben laứ ủong vũ mà hạt nhân của nó không có một biến đổi tự phát nào trong suốt thời gian tồn tại.

2. Ứng dụng của các đồng vò phóng xạ a. Các đồng vò phóng xạ


Các đồng vò phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo có rất nhiều ứng dụng trong khoa học và đời sống.
- Tia g phóng ra từ côban
60 27
Co
có khả năng đâm xuyên lớn nên được dùng để + Tìm khuyết tật trong các chi tiết máy.
+ Diệt khuẩn để bảo quản nông sản, thực phẩm. + Chữa bệnh ung thư.
- Nhờ phát ra tia b
-
nên đồng vò phóng xạ
32 15
P
được dùng làm nguyên tố phóng xạ đánh dấu trong nông nghiệp.
- Đồng vò cacbon 14
14 6
C
: phóng ra b
-
được ứng dụng để xác đònh tuổi của các vật cổ.

b. Ý nghóa của đònh luật phóng xạ trong ứng dụng các đồng vò phóng xa.


Đònh luật phóng xạ là cơ sở của phép xác đònh tuổi của vật cổ dựa vào xchu kỳ bán rã của cacbon 14.
C
14
là chất phóng xạ b
-
được tạo ra trong khí quyển và thâm nhập vào mọi vật trên Trái Đất. Nó có chu kỳ bán rã 5600 năm. Sự phân rã này cân bằng với sự tạo ra nên từ hàng vạn năm
nay mật độ của C
14
trong khí quyển không đổi: cứ trong 10
12
nguyên tử cacbon thì có 1 nguyên tử C
14
. Một thực vật còn sống còn quá trình diệp lục hoá thì còn giữ tỷ lệ trên trong các thành phần chứa cacbon của nó. Nhưng nếu thực vật chết thì nó không trao đổi gì với không khí nữa, C
14
vẫn phân rã mà không được bù lại nên tỉ lệ của nó giảm : cứ sau 5600 năm thì chỉ có một nữa, độ
phóng xạ H của nó cũng giảm đi tương ứng theo công thức rút ra từ đònh luất phóng xạ :
0.693 T
o
H H e
-
=
hoặc
0,093t T
o
N N e =
. Biết H, H
o
, T hoặc N, N
o
, T ta sẽ tính được… thời gian t tuổi của các vật cổ có nguồn gốc sinh vật trong thành phần có đồng vò cacbon 14.
Câu 22 : Hãy trình bày : 1. Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng.
2.
Độ hụt khối và năng lượng liên kết – năng lượng liên kết riêng. 3.
Phân biệt phản ứng hạt nhân toả năng lượng và phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
1. Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng.
a. Thuyết tương đối của Anhxtanh đã nêu lên một hệ thức rất quan trọng giữa năng lượng
và khối lượng của một vật: Nếu một vật có khối lượng m thì nó có năng lượng E tỉ lệ với m gọi là năng lượng nghỉ : E = mc
2
1 Trong đó c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Theo hệ thức 1 thì 1 gam bất kỳ chất
gì cũng chứa một năng lượng rất lớn, bằng 25 triệu kWh.
b. Năng lượng nghỉ có thể chuyển đổi thành năng lượng thông thường như động năng hoặc
ngược lại, khiến năng lượng nghỉ có thể tăng hay giảm. Khi năng lượng nghỉ tăng hay giảm thì khối lượng cũng tăng hay giảm theo tỉ lệ trong hệ thức 1.
: 090.777.54.69 Trang: 76
c. Vì năng lượng nghỉ có thể tăng hay giảm, tức không được bảo toàn, do đó khối lượng
cũng không nhất thiết được bảo toàn, chỉ có năng lượng toàn phần, bao gồm cả năng lượng nghỉ cộng với năng lượng thông thường là được bảo toàn.

d. Từ hệ thức 1 ta suy ra : m =


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×