1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Phân tích điểm mạnh – Điểm yếu – Thuận lợi – Khó khăn của Vinamilk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (757.21 KB, 29 trang )


P1 -
Sản phẩm đa dạng. -
Bao bì : hộp giấy, bao Fino
- Sản phẩm :đa dạng, nhiều chủng loại.
- Bao bì : chỉ có hộp giấy.
P2 Khơng có sự chênh lệch lớn về giá
giá sản phẩm của Dutch Lady cao hơn
P3 Kênh phân phối rộng hơn
Mức độ phân phối sữa nước cao hơn
P4 Vinamilk đang dần chiến ưu thế với những nỗ lực marketing

2.1. Phân tích điểm mạnh – Điểm yếu – Thuận lợi – Khó khăn của Vinamilk


2.1.1. Điểm mạnh Vốn đầu tư lớn.
Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các sản phẩm sữa và sản phẩm từ sữa được người tiêu dùng tín nhiệm. Thương hiệu này được bình chọn là một thương hiệu nổi tiếng
và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Cơng Thương bình chọn năm 2006 . Vinamilk cũng được người tiêu dùng bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt
Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến 2009.
Chiếm lĩnh thị phần lớn. Đặc điểm tiêu dùng đối với những sản phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa, người tiêu dùng thường ít thay đổi nhãn hiệu đã tin dùng ngoại trừ có
thơng tin xấu về sản phẩm. Do đó Vinamilk là thương hiệu uy tín lâu năm nên thị phần sẽ giữ vững, thậm chí có xu hướng tăng.
Chiếm 45 thị phần trong thị trường sữa nước, 85 thị phần về sữa chua và sữa đặc. Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng mang lại nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, đồng
thời chất lượng sản phẩm không thua kém gì hàng ngoại nhập trong khi giá cả lại rất cạnh tranh.
Hệ thống phân phối kết hợp giữa hiện đại và truyền thống. Sản phẩm của công ty phân phối qua hệ thống Metro, siêu thị  người tiêu dùng kênh hiện đại; nhà phân phối
 điểm bán lẻ  người tiêu dùng kênh truyền thống. Mạng lưới phân phối rộng khắp 64 tỉnh thành, với 250 nhà phân phối, hơn 125000 điểm bán lẻ trên cả nước.
Vinamilk có quy mô sản xuất lớn với hệ thống các nhà máy sữa trên cả nước với công nghệ sản xuất hiện đại, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế.
Cổ phiếu của Vinamilk đã được niêm yết trên sàn chứng khoán,do vậy vinamilk sẽ được nhiều nhà đầu tư biết đến,đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài,làm tăng khà năng
thu hút đầu tư.
SVTH: Nhóm 3 Lớp Du lịch – K33 23
2.1.2. Điểm yếu: Nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước không đủ đáp ứng, lượng sữa tươi chỉ đáp
ứng được 28 nhu cầu trong nước, còn lại phải nhập khẩu bột sữa. Do vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới và biến động tỷ giá.
Đào tạo huấn luyện tay nghề trong dây chuyền sản xuất chưa cao, khó tránh khỏi sơ suất và thường dẫn đến sản phẩm dễ hư hỏng.
Thành phần dinh dưỡng và lượng dinh dưỡng trong sữa kém hơn Dutch Lady 2.1.3. Cơ hội:
Với quy mô dân số trên 86 triệu dân, tốc độ tăng bình quân 1.2 một năm thì Việt Nam là thị trường hấp dẫn
Thị trường tiêu thụ sữa nước ở Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng vì mức tiêu thụ bình quân đầu người chỉ mới đạt 11,2lítnăm, thấp hơn nhiều so với mức tiêu thụ của các
nước trong khu vực như Thái Lan tiêu thụ 23lítnăm - 2003, Trung Quốc 25lítnăm – 2006. Bên cạnh đó, sức tiêu thụ ở Việt Nam đang tăng khá nhanh khoảng 20 – 30 mỗi
năm.
Mặc dù sức thụ chưa cao nhưng sản xuất sữa trong nước chỉ đáp ứng 30 nhu cầu do đó Vinamilk có nhiều cơ hội để mở rộng sản xuất, đáp ứng lượng cầu ngày một tăng.
Đối thủ cạnh tranh lớn Dutch Lady đang mất lòng tin của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm.
2.1.4. Thách thức: Lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng,
đòi hỏi doanh nghiệp ln đảm bảo chất lượng sản phẩm. Mọi sai sót về chất lượng sản phẩm sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến thương hiệu.
Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài thâm nhập vào thị trường trong nước, tăng sức cạnh tranh giữa các cơng ty trong ngành. Ngồi
ra, việc giảm thuế nhập khấu đối với các sản phẩm sữa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm sữa ngoại nhập. Bên cạnh đó, tâm lý ưa thích sử dụng hàng ngoại của người Việt
Nam cũng là một thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành, khơng riêng gì Vinamilk.
Khởi đầu năm 2010 cho thấy giá bột sữa nguyên liệu sẽ dao động theo chiều hướng tăng, vì vậy ngay từ đầu năm Vinamilk đã tăng giá một số sản phẩm, trong đó có sản phẩm
sữa nước. Đây là một thách thức rất lớn cho Vinamilk, nếu có thể giữ nguyên giá thành thì sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh rất lớn so với các đơí thủ.
SVTH: Nhóm 3 Lớp Du lịch – K33 24
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VINAMILK TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA NƯỚC
3.1
Thuận lợi – Khó khăn
Thị trường sữa ngày càng được mở rộng và có nhiều chính sách ưu đãi đã mang lại nhiều thuận lợi cho Vinamilk trong hoạt động kinh doanh sữa nước. Bên cạnh đó, những
yếu tố bên trong doanh nghiệp như nguồn vốn lớn cũng là một thuận lợi lớn của công ty trong hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh những thuận lợi là một số khó khăn như việc phải cạnh tranh với nhiều đối thủ mạnh trong ngành cũng như phải hoạt động trên một thị trường kém ổn định về
kinh tế. Những yếu tố nội tại không kém phần quan trọng như hoạt động marketing kém hiệu quả cũng mang lại khơng ít khó khăn cho doanh nghiệp.
3.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Vinamilk Củng cố xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt
nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam. Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với tất cả người dân
Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển các dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng
Việt Nam.
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy. Phát triển toàn diện các danh mục sản phẩm sữa và
từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn lớn. Đồng thời gian mở rộng lớn sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nậng cao tỉ suất lợi nhuận chung cho
tồn cơng ty.

3.3 Một số giải pháp đề xuất


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

×