1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Một số giải pháp đề xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (757.21 KB, 29 trang )


3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VINAMILK TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA NƯỚC
3.1
Thuận lợi – Khó khăn
Thị trường sữa ngày càng được mở rộng và có nhiều chính sách ưu đãi đã mang lại nhiều thuận lợi cho Vinamilk trong hoạt động kinh doanh sữa nước. Bên cạnh đó, những
yếu tố bên trong doanh nghiệp như nguồn vốn lớn cũng là một thuận lợi lớn của công ty trong hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh những thuận lợi là một số khó khăn như việc phải cạnh tranh với nhiều đối thủ mạnh trong ngành cũng như phải hoạt động trên một thị trường kém ổn định về
kinh tế. Những yếu tố nội tại không kém phần quan trọng như hoạt động marketing kém hiệu quả cũng mang lại khơng ít khó khăn cho doanh nghiệp.
3.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Vinamilk Củng cố xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt
nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam. Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với tất cả người dân
Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển các dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng
Việt Nam.
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy. Phát triển toàn diện các danh mục sản phẩm sữa và
từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn lớn. Đồng thời gian mở rộng lớn sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nậng cao tỉ suất lợi nhuận chung cho
tồn cơng ty.

3.3 Một số giải pháp đề xuất


3.3.1 Các giải pháp phát triển sản phẩm Phát triển sản phẩm nhằm giúp tăng doanh số, cải thiện tình hình tăng trưởng cho
sản phẩm sữa nước đóng bao của Vinamilk bằng cách cải tiến các sản phẩm hiện có để tăng tiêu thụ trên thị trường hiện tại.
Điều này có nghĩa là phải cải tiến sao cho sản phẩm sữa nước đóng bao hiện nay có thể khắc phục được càng nhiều càng tốt các nhược điểm hiện nay so với sản phẩm thay thế
của nó là sữa nước đóng hộp giấy do Dutch Lady đang chiếm lĩnh thị trường hay thậm chí tạo ra được các ưu điểm vượt trội hơn so với sản phẩm thay thế này. Nhóm đề xuất một
số hướng phát triển sản phẩm sau:
- Tăng tính tiện dụng cho sản phẩm: Sản phẩm sữa nước đóng bao hiện nay chủ
yếu chỉ được sử dụng tại gia đình hoặc trong quầy pha chế của các quán giải khát, nơi người ta có dụng cụ để cắt bao, rót ra ly rồi mới uống được. Việc sử dụng trong các hoàn
cảnh khác như khi em bé đang được cha mẹ chở trên đường đi học, khi người ta đang đi bộ trên đường, tại các nơi vui chơi ngồi trời,... có rất nhiều điều rất bất tiện hơn so với sử
SVTH: Nhóm 3 Lớp Du lịch – K33 25
dụng sữa hộp đóng giấy, ví dụ như: bao khó cầm nắm hơn hộp, sữa dễ bị đổ ra ngoài mất vệ sinh, bao khó mở ra để sử dụng, việc uống sữa trực tiếp từ bao không được dễ dàng
thuận lợi. Ngoài ra, trong khi các loại sữa nước đóng hộp, đóng chai nhựa - sản phẩm thay thế của mặt hàng sữa nước đóng bao chũng ta đang xem xét - rất đa dạng về kích cỡ
110ml, 120ml, 180ml, 250ml, 500ml, 1000ml,..., thuận tiện cho người tiêu dùng trong những tình huống khác nhau thì sữa nước đóng bao Vinamilk hiện chỉ có quy cách 220ml.
Do đó, sản phẩm nên được cải tiến nhằm khắc phục các nhược điểm này, giúp người tiêu dùng có nhiều chọn lựa phù hợp hơn với nhu cầu và tiện dụng hơn.
- Tăng giá trị sử dụng cho khách hàng: Nâng cao chất lượng và đáp ứng được tốt
hơn các nhu cầu chuyên biệt hay nâng cao của từng nhóm khác hàng là một trong những hướng cải tiến sản phẩm mà chúng tôi đề xuất. Các hướng phát triển sản phẩm có thể được
xét tới như: sữa có bổ sung vitamin, khoáng chất, canxi, DHA,... giúp cho sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ; sữa có tăng cường chất miễn dịch, giúp tăng cường sức đề kháng của
trẻ; sữa giàu canxi, ít béo, ít cholesterol cho người lớn; sữa có hàm lượng lactose thấp cho người khơng tiêu hóa được sữa, sữa giàu năng lượng dễ hấp thu cho người bệnh; sữa có
chứa nước trái cây, sữa chua giúp đẹp da,...
- Thiết kế mẫu bao bì bắt mắt, hiệu quả hơn: nhằm gây ấn tượng và thông báo
được rõ hơn các lợi ích khi sử dụng sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm mới. Bao bì cũng là một kênh quan trọng để tuyên truyền quảng cáo mà khơng tốn thêm nhiều chi phí như
khi sử dụng các phương tiện truyền thông hay các vật phẩm quảng cáo khác
3.3.2 Giải pháp khác •
Giá - Nên mở rộng thêm nhiều khu chăn ni bò sữa, hỗ trợ nơng dân ni bò để tăng
nguồn ngun liệu sữa trong nước, giảm bớt việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn sữa nước ngồi, từ đó điều chỉnh giá thành sữa phù hợp với thu nhập của mọi đối tượng khách hàng.
• Phân phối
- Tăng tính thuận tiện cho người bán lẻ trong quá trình tồn trữ, trưng bày và bán sản phẩm: Sản phẩm sữa nước đóng bao hiện nay có mức độ phân phối chưa cao một phần là
do người bán lẻ lo ngại sản phẩm dễ bị thủng trong quá trình trưng bày trên quầy kệ, sẽ gây mùi, mất vệ sinh và kéo theo kiến, gián, ruồi, chuột xuất hiện, phá hỏng các sản phẩm khác
mà họ đnag bán. Do đó, sản phẩm nên được cải tiến nhằm khắc phục các nhược điểm này. Ngoài ra, do người mua sản phẩm này với số lượng từ 10 - 20 bao một lúc nên cũng nên
nghiên cứu có giải pháp giúp thuận lợi hơn cho người bán lẫn người mua, đỡ mất công phải lấy, đếm, chuẩn bị bao túi bỏ hàng vào...
- Mở rộng lớn thị trường nội đất đến người iêu dùng thông qua 2 kênh: + Truyền Thống: nhà phân phối  điểm bán lẻ  người tiêu dùng
+ Hiện Đại: Siêu thị và Metro  người tiêu dùng.
SVTH: Nhóm 3 Lớp Du lịch – K33 26
-
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao đặc biệt là vùng nơng thơn và đơ thị nhỏ.
• Chiêu thị
-
Quảng bá sản phẩm rộng lớn rãi tới người tiêu dùng qua các phương tiện thơng tin lớn chúng: tivi, tạp chí, internet, poster….
-
Thường xuyên thay đổi các nội dung, hình thức quảng cáo mới lôi kéo sự chú ý và quan tâm của người tiêu dùng. Thực hiện các chương trình khuyến mãi lớn dành cho khách
hàng: tăng thể tích sữa giá bất đổi, tặng kèm đồ chơi trẻ em. - Công ty có những chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng thời gian điểm,
từng vùng, từng lứa tuổi… Đội ngũ nhân viên bán hàng ân cần, niềm nở, giàu kinh nghiệm, năng động, gắn liền lợi ích cá nhân với lợi ích của cơng ty.
- Thực hiện các chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi cơng cộng: siêu thị, trường học….
- Bên cạnh kinh doanh công ty còn quan tâm tới các hoạt động xã hội, từ thiện như: quỹ khuyến học, tài trợ và phát động chương trình từ thiện:
+ Chương trình 3 triệu ly sữa cho trẻ em cùng kiệt trị giá 10 tỉ cùng Vianmilk . + Vinamilk dành 3.1 tỉ cùng cho Quỷ học bổng “Vinamilk ươm mầm tài năng
trẻ. + Các hoạt động giúp đỡ người cùng kiệt trẻ em có trả cảnh khó khăn trị giá 2.8
tỉ. + Bên cạnh đó còn tham gia nhà cứu trợ bão lũ và các hoạt động khác 1.6 tỉ
+ Nhận phụng dưỡng suốt đời 20 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng ở Bến Tre, Quảng Nam từ năm 1997 đến nay còn 13 bà mẹ.
• Con người
-
Ngồi 4P truyền thống của Marketing Mix phải kể đến 1P khác bất kém phần quan trọng mà Vinamilk vừa và đang tiếp tục phát huy đó là nhân tố con người.
- Phát triển sản xuất kinh doanh Vinamilk luôn coi trọng chuyện phát triển nguồn nhân lực vì đó là bước phát triển về chất cho sự phát triển bền vững lâu dài.
- Có các chính sách đãi ngộ, trước lương phù hợp và cạnh tranh. Mức lương phù hợp để thu hút, giữ và khích lệ cán bộ nhân viên trong công ty.
- Đẩy mạnh các chính sách quan tâm đến đời sống và sức khỏe của người tiêu dùng để củng cố lòng tin vào cơng ty.
SVTH: Nhóm 3 Lớp Du lịch – K33 27
KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu và thực hiện, bài tiểu luận về “Thực trạng sản phẩm sữa nước của công ty Vinamilk và các giải pháp tăng cường lợi thế cạnh tranh”, nhóm đã có
những kiến thức nhất định về sản phẩm sữa nước của Vinamilk nói riêng cũng như có cái nhìn tổng qt về thị trường sữa Việt Nam nói chung. Mục tiêu của đề tài về cơ bản đã
được nhóm nghiên cứu và trình bày đầy đủ. Tuy nhiên, khơng thể tránh những thiếu sót do hạn chế thông tin, kiến thức chưa đủ rộng và những hạn chế cá nhân.
Đánh giá về mặt tổng quan, đề tài đã mang lại cho người đọc cái nhìn cụ thể về hoạt động kinh doanh sữa nước của công ty Vinamilk. Đứng trên cương vị doanh nghiệp, đề tài
đã đề xuất những giải pháp thiết thực và phù hợp với cơng ty Vinamilk trên cơ sở phân tích những mối quan hệ bên trong, bên ngoài, các yếu tố nội lực cũng như tiềm năng cạnh tranh
với đối thủ Dutch Lady.
Thị trường sữa ngày nay ngày càng đa dạng, phong phú, người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn thì yêu cầu đặt ra đối với các sản phẩm sữa cũng ngày càng khắt khe
hơn. Trên cơ sở đó đề tài đã đi vào phân tích đặc điểm sản phẩm, đặc điểm khách hàng của Vinamilk nói riêng và thị trường sữa nói chung. Những phân tích này đặc biệt cần thiết khi
thị trường sữa Việt Nam ngày càng mở rộng với xu thế hội nhập.
Chúng ta hy vọng công ty Vinamilk sẽ ngày càng lớn mạnh, vươn xa ra thế giới, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng và khẳng định vị thế vững vàng
cho chất lượng một thương hiệu Việt.
SVTH: Nhóm 3 Lớp Du lịch – K33 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Tổng cục thống kê: http:www.gso.gov.vn 2.
http:atpvietnam.com
3.
http:www.tienphong.vn
4.
Công ty Vinamilk http:vinamilk.com.vn
5.
Ngành sữa Việt Nam http:dairyvietnam.org.vn
6.
http:www.stox.vn
7.
http:nhandan.viet4phuong.com
8.
http:www.canthopromotion.vn
9.
http:vneconomy.vn 10.
TS. Trương Đình Chiến, Quản trị Marketing trong doanh nghiệp 11.
TS. Lê Thế Giới, Quản trị Marketing
SVTH: Nhóm 3 Lớp Du lịch – K33 29

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

×