1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban trong cơng ty.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.21 MB, 80 trang )


Dịch vụ Thương mại Tập Đồn
làm việc có thể phát huy tính sang tạo của từng nhân viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân.

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban trong cơng ty.


Hoạt động của Hội đồng quản trị: Thực hiện các chức năng lãnh đạo, quản lý và kiểm tra giám sát hoạt động
của công ty. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đơng cơng ty bầu ra, có quyền nhân danh công ty để giải quyết, quyết định mọi vấn đề liên quan dến
mục đích, quyền lợi của cơng ty.
Ban kiểm sốt: Do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra và chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tồn bộ hoạt động của cơng ty.
Ban giám đốc: Giám đốc được bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quyết
định của Hội đồng quản trị. Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc điều hành hoạt
động của công ty. Giám đốc quy đinh cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ cụ thể, quyền hạn, mối quan hệ của các đơn vị trực thuộc cơng ty. Đồng thời thực hiện
chính sách đối với cán bộ, công nhân viên chức của công ty theo quy định hiện hành của nhà nước.
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, điều hành một số lĩnh
vực hoạt động của công ty theo phân công hoặc ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân cơng
hoặc ủy quyền thực hiện.
Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Có chức năng giúp ban lãnh đạo về việc tuyển chọn, thuê mướn, bố trí,
sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng, thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động
và các quy định khác của pháp luật. Quyết định các mức lương thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm, chi phí
dịch vụ và hiệu quả lao động của tồn cơng ty.
Tổ chức hướng dẫn thi hành các chế độ chính sách liên quan tới chế độ, quyền lợi người lao động. Đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 31
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
điều kiện làm việc, quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần người lao động, đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ cho người lao động. Kiến nghị
khen thưởng kỉ luật CBCNV vi phạm nếu có.
Tham mưu cho giám đốc xây dựng mơ hình tổ chức và quản lý doanh nghiệp, quy hoạch cán bộ.
Quản lý hồ sơ nhân sự trong toàn doanh nghiệp, cũng như các văn bản, giấy tờ khác có liên quan tới doanh nghiệp.
Phòng tài chính kế tốn: Tổ chức thực hiện các cơng việc tài chính kế tốn của cơng ty như : theo
dõi, ghi chép chi tiêu của công ty theo đúng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của nhà nước , theo dõi và phản ánh tình hình sử dụng vốn, tài sản của công ty.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời.
Bộ phận xuất nhập khẩu: thực hiện những vấn đề về quảng cáo, tiếp thị, nghiên cứu thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu, với chức năng nhiệm vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
Bộ phận kinh doanh lữ hành : Kinh doanh các tour du lịch phục vụ khách đi tham quan du lịch, lễ
hội,… trong và ngoài nước, cho thuê xe du lịch, làm hộ, chiếu visa… Bộ phận vận tải :
Kinh doanh vận tải đương thủy đường bộ, vận chuyển hành khách trong và ngoài tỉnh,…
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 32
Dịch vụ Thương mại Tập Đồn
2.4 Kết quả kinh doanh của cơng ty. Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008.
Đơn vị: nghìn đồng
TT Chỉ tiêu
Mã số Thuyết
minh Năm 2008
1 2
3 4
5 1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01 VI.25
11.536.000,000 2
Các khoản giảm trừ doanh thu
02 57.705,200
3 Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 10
11.478.294,8 4 Giá vốn hàng bán
11 VI.27
8.984.388,900 5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
20 2.493.905,900
6 Doanh thu hoạt động tài
chính 21
VI.26 7 Chi phí tài chính
22 8 Chi phí bán hàng
24 490.302,400
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
960.000,000 10
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
30 1.034.603,500
11 Thu nhập khác 31
12 Chi phí khác 32
13 Lợi nhuận khác 40
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 50
1.034.603,500 15
Chi phí thuế TNDN hiện hành
51 292.208,980
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 52
742.394,520 17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
60 Nguồn: Phòng kế tốn
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta nhận thấy: Doanh thu thuần mà công ty đã đạt được là: 11.478.294.800 VND.
Qua kết quả trên ta thấy, công ty kinh doanh cũng đã đạt được kết quả khả
quan, tuy lợi nhuận thu lại chưa cao nhưng chứng tỏ công ty cũng đã có cố gắng trong q trình hoạt đơng sản xuất kinh doanh. Vì trong năm 2008 nhìn chung
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 33
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
các doanh nghiệp trong nước ta đều đứng trước những khó khăn do tình hình lạm phát, khủng hoảng kinh tế tồn cầu mang lại. Bên cạnh đó cơng ty Cổ phần
Dịch vụ Thương mại Tập Đồn là cơng ty mới được thành lập tháng 7 năm 2007, nên công việc kinh doanh chưa đi vào quỹ đạo cụ thể, các khách hàng
truyền thống chưa có, chi phí ban đầu cho việc xây dựng các mối quan hệ với khách hàng, chi phí cho việc quảng cáo thương hiệu của cơng ty, đưa hình ảnh
của cơng ty tới các khách hàng đã làm chi phí của cơng ty tăng cao trong khi doanh thu chưa ổn định.
Tuy vậy công ty cũng đã rất cố gắng tiếp cận với khách hàng nên công ty đã ký kết được khá nhiều hợp đồng với khách hàng, những hợp đồng này không
lớn nhưng giúp cho cơng ty có được những bạn hàng quen thuộc, mở rộng được các mối quan hệ.
Trong thời gian tới, công ty cần phải điều chỉnh lại phương thức kinh doanh cũng như cải tiến hoàn thiện lại cách thức kinh doanh để công ty hoạt
động đạt hiệu quả cao hơn nữa.
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận:
Đơn vị : nghìn đồng Năm
Chỉ tiêu 6 tháng
đầu năm 6 tháng
cuối năm Cuối năm Đầu năm
Doanh thu lữ hành. 2.386.400
1.635.000 -751.400
-31,49 Doanh thu XNK
938.650 718.250
-220.400 -23,48
Doanh thu vận tải 2.866.350
2.991350 125.000
4,36 Tổng doanh thu
6.306.200 5.229.800 -1.076.400
-17,07 nguồn : phòng kế tốn
Biểu đồ so sánh doanh thu các bộ phận của công ty năm 2008.
Đơn vị : nghìn đồng
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 34
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
500000 1000000
1500000 2000000
2500000 3000000
T1-- T6 T7 -- T12 Năm 2008
KDLH KDXNK
KDVT
Nhận xét : Qua biểu trên nhìn chung doanh thu của công ty ở 6 tháng cuối năm giảm
so với 6 tháng đầu năm. 6 tháng đầu năm doanh thu đạt được là 6.306.200 nghìn đồng, 6 tháng cuối năm là 5.229.800 nghìn đồng, giảm 1.076.400 nghìn đồng
tương ứng với tỉ lệ giảm là 17,07 . Đi sâu vào từng bộ phận ta thấy, tỉ lệ giảm của bộ phận kinh doanh lữ hành là lớn nhất, điều này chứng tỏ tính thời vụ trong
du lịch có ảnh hưởng rất lớn đối với cơng ty. 6 tháng đầu năm thường đúng vào mùa lễ hội và mùa hè nên lượng khách của công ty lớn, do đó doanh thu đạt
được cũng lớn. Còn 6 tháng cuối năm lượng khách của công ty giảm hẳn bởi không vào chính vụ của ngành du lịch. Doanh thu lữ hành 6 tháng đầu năm là
2.386.400 nghìn đồng, thì 6 tháng cuối năm chỉ có 1.635.000 nghìn đồng, giảm 751.400 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 31,49 . Ở bộ phận xuất nhập
khẩu doanh thu 6 tháng cuối năm cũng giảm là 220.400 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 23,4 . Có thể nói sự sụt giảm ở bộ phận xuất nhập khẩu do
chịu tác động của cuộc khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, vào những tháng cuối năm khủng hoảng kinh tế tác động mạnh mẽ tới tất cả các doanh nghiệp ở Việt
Nam. Và việc xuất khẩu hàng hóa của công ty cũng bị ngưng trệ, hoạt động kém hiệu quả. Bên cạnh đó thì doanh thu của bộ phận vận tải lại có sự gia tăng đơi
chút, với doanh thu 6 tháng đầu năm là 2.86.350 nghìn đồng, 6 tháng cuối năm là 2.991.350 nghìn đồng tăng 125.000 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là
4,36 .
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 35
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
2.5 Đánh giá hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty. 2.5.1 Sản phẩm kinh doanh lữ hành của công ty.
Sản phẩm chủ yếu của cơng ty là các chương trình du lịch trọn gói do cơng ty xây dựng. Các chương trình của cơng ty được chia làm 2 loại: du lịch
nội địa và du lịch nước ngồi.
Các chương trình du lịch nội địa: chương trình này được áp dụng cho
khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam hoặc người Việt Nam đi du lịch trong nước với các mức giá khác nhau, rất phù hợp, được áp dụng với từng đối tượng khách và
số lượng khách. Công ty áp dụng giá linh hoạt và cũng phụ thuộc vào mùa. Ví dụ:
1. Hải Phòng - Lăng Bác - K9 đi ô tô, 2 ngày 1 đêm 2. Hải Phòng - Phong Nha - Huế - Hội An - Mỹ Sơn đi ơ tơ, 6 ngày 5 đêm.
3. Hải Phòng - Quê Bác - Phong Nha - Địa đạo Vịnh Mốc - Nghĩa trang
Trường Sơn - Ngã ba Đồng Lộc đi ô tô, 4 ngày 3 đêm 4. Hải Phòng - Chợ Đông Hà - Cửa khẩu Lao Bảo đi ô tơ, 4 ngày 3 đêm.
5.Hải Phòng - Q Bác - Động Phong Nha - Huế - Đà Nẵng - Hội An -
Mỹ Sơn - Nha Trang - Đà Lạt - Vũng Tàu - Tây Ninh - TP. Hồ Chí Minh - Củ Chi - Cần Thơ - Tây Nguyên. tour xun Việt, 20 ngày 19 đêm.
Ngồi ra Văn phòng đại diện còn có rất nhiều chương trình khác như: Hải Phòng - Lạng Sơn, Hải phòng - Huế, Hải phong - Sa Pa, Hải Phòng - Phan Thiết ....
Các chương trình du lịch nước ngoài: Công ty xây dựng nhiều
chương trình dành cho người Việt Nam đi du lịch nước ngồi: Thái Lan, Hồng Kơng, Singapo, Macao, Ai Cập, Trung Quốc, và một số nước Châu Âu…
Ví dụ:
Hải Phòng – Nam Ninh - Quảng Châu – Thâm Quyến 5 ngày 4 đêm Hải Phòng - Bắc Kinh - Thượng Hải – Hàng Châu – Tô Châu 8 ngày 7 đêm
Hải Phòng – Bangkok – Chiengmail 6 ngày 5 đêm Hải Phòng – Singapore – Malaysia 7 ngày 6 đêm
Khám phá Dubai – Ai Cập 7 ngày 6 đêm Pháp - Bỉ - Italia – Hà Lan 11 ngày 10 đêm
Các chương trình này đều hấp dẫn, phù hợp cho dòng khách trong nước
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 36
Dịch vụ Thương mại Tập Đồn
khơng có thu nhập cao. Có thể nói đây là một sự cố gắng đáp ứng nhu cầu thị trường của cơng ty.
2.5.2 Q trình xây dựng các tour trọn gói. 2.5.2.1 Quy trình xây dựng tour của công ty.
Để thực hiện tốt một chương trình du lịch đòi hỏi người làm kinh doanh phải có phương hướng mục tiêu và đặc biệt quan trọng là chương trình du lịch
được thực hiện như thế nào. Chương trình đó phải phù hợp về giá cả, tuyến điểm, thời gian và đặc điểm của đoàn khách như thế nào. Để có một chương
trình tốt cơng ty phải tìm hiểu kỹ luỡng cụ thể về nhà cung cấp dịch vụ và đề ra kế hoạch cụ thể.
Một chương trình du lịch trọn gói của cơng ty được xây dựng dựa trên quy trình bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu thị trường khách.
Cơng việc này chính là việc của nhân viên thị trường của công ty. Thị trường của cơng ty chính là khách du lịch, khi nghiên cứu cơng ty tìm hiểu nhu
cầu của khách như độ tuổi, giới tính, sở thích nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tơn giáo, thời gian rỗi của khách, mục đích đi du lịch của khách. Xác định
được những u cầu đó cơng ty xây dựng một chương trình phù hợp với đồn khách và cơ cấu chi tiêu của họ, để từ đó xác định được đoàn khách sử dụng
những loại dịch vụ như thế nào có giá trị kinh tế ra sao, sử dụng sản phẩm thơng thường hay sản phẩm có giá trị cao. Sau đó cơng ty xây dựng một chương trình
thật phù hợp với nhiều đối tượng khách, với những u cầu và đòi hỏi khác nhau của họ.
Ví dụ: Đối với những học sinh khi đăng ký tour du lịch thì cơng ty thường lựa
chọn những tuyến điểm có các dịch vụ vui chơi giải trí là chủ yếu và đồng thời có thể đưa các học sinh đến tham quan các trường đại học.
Đối với những đối tượng là giáo viên hoặc cơng nhân viên chức thì cơng ty lại lựa chọn những tuyến điểm mang nhiều tính văn hóa, lịch sử, các danh
thắng đẹp, những nơi có lễ hội. Bước 2: Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của khách.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 37
Dịch vụ Thương mại Tập Đồn
Cơng ty nghiên cứu tìm hiểu khả năng đáp ứng của nhà cung cấp dịch vụ: cung cấp sản phẩm có chất lượng như thế nào? Có thể đáp ứng được nhu cầu
của khách khơng?
Ví dụ: Phương tiện vận chuyển: chủng loại 15 chỗ, 29 chỗ, 35 chỗ…, số lượng,
chất lượng của phương tiện vận chuyển, mức giá… Lưu trú: chủng loại buồng, phòng, chất lượng buồng phòng, chất lượng
dịch vụ, giá cả, các dịch vụ bổ sung của khách sạn… Ăn uống: thực đơn số lượng, chất lượng món ăn…, số lượng chỗ ngồi,
chất lượng phục vụ… Tài nguyên du lịch: tài nguyên du lịch thỏa mãn nhu cầu gì của khách,
khả năng đáp ứng nhu cầu của khách… Cường độ cạnh tranh với các hãng du lịch khác như: Công ty Song
Nguyễn, Công ty cổ phần thương mại và Dịch vụ Xun Á,Cơng ty du lịch Hồng Anh…
Bước 3: Xác định khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty nghiên cứu, đánh giá, xác định xem cùng một tuyến điểm tham quan như các công ty lữ hành khác tổ chức, cơng ty có thể đáp ứng cho khách
hơn về chất lượng dịch vụ hay có đa dạng phong phú về chương trình hay khơng và các dịch vụ có trong chương trình gây hứng thú với khách hàng như thế nào,
để từ đó xây dựng một chương trình chi tiết.
Ví dụ: Xác định những yếu tố thuộc môi trường bên trong công ty: đội ngũ nhân
viên, trình độ của hướng dẫn viên, tiềm lực tài chính, chính sách kinh doanh… Xác định những yếu tố thuộc mơi trường bên ngồi: Chính sách của Nhà
nước, các đối thủ cạnh tranh, mối quan hệ với khách hàng…
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 38
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
Bước 4: Xây dựng chương trình cụ thể. - Khi đã nhận thông tin được từ nhân viên thị trường, các bộ phận nội địa quốc
tế dựa và đó để xây dựng một chương trình cụ thể phù hợp với đồn khách và mục địch chuyến đi.
- Xác định tuyến hành trình, lịch trình của đồn: thời gian đón đồn, điểm dừng đỗ trong hành trình, các tuyến điểm tham quan thứ tự đi, thời gian khách
nghỉ ngơi ăn uống và thời gian cho khách ngồi lịch trình.
- Đồn khách đi trong bao lâu với số lượng người bao nhiêu và đi bằng phương tiện gì là phù hợp.
- Về lưu trú và ăn uống, liên hệ trước với các nhà cung cấp dịch vụ đặt về số lượng và cụ thể thời gian đoàn đến.
- Kế hoạch hướng dẫn viên thực hiện chương trình, kế hoạch chi tiêu và tiền ứng trước cho đồn khách.
- Xây dựng giá cho chương trình, tính giá cho đồn khách. cơng ty thường tính giá theo phương pháp tính giá thành theo lịch trình chuyến đi. Dựa và số
lượng và thời gian đi của đoàn. Bước 5: Chi tiết hóa chương trình:
Sau khi nhân viên điều hành đã xây dựng được chương trình cụ thể sẽ chi tiết hóa thành văn bản đưa chương trình cụ thể cho khách tham khảo và xem xét ý kiến
của khách nếu khách có phản ứng gì thì còn xem xét cho phù hợp với khách.
Nếu khách khơng có phản ứng sẽ đưa chương trình cho các phòng ban thực hiện.
Bước 6: Thực hiện chương trình.
Đây là cơng việc cuối cùng của một chương trình. Khi thực hiện hướng dẫn viên là người trực tiếp tham gia tiếp xúc vói khách. Dựa trên chương trình
đã được xây dựng từ trước hướng dẫn viên theo đó thực hiện và chuẩn bị những đồ dùng cần thiết khi thực hiện chương trình
Khi thực hiện chương trình tất cả các phòng ban bộ phận theo dõi cùng thực hiện nếu có vấn đề gì xảy ra sẽ có phương án xử lý kịp thời nhanh chóng.
Nhận xét: Trên lý thuyết thì cơng ty có những bước thực hiện như trên, nhưng trên
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 39
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
thực tế, khi thực hiện thì cơng ty thường khơng áp dụng theo khuôn mẫu những bước trên mà xử lý linh hoạt dựa trên những trường hợp cụ thể, có thể giảm bớt
một số bước hoặc chuyển đổi thứ tự các bước cho phù hợp với các trường hợp khác nhau. Thường thì bước 1 được thực hiện trước khi vào một mùa vụ du lịch
bất kỳ một khoảng thời gian khá dài nên khi thực hiện các chương trình du lịch bước 1 không phải lặp lại mà được lấy kết quả từ việc nghiên cứu trước đó.
Tuy nhiên nhân viên điều hành của công ty làm việc chưa thực sự có hiệu quả do họ chưa thực sự quan tâm đến chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp,
khơng tìm hiểu rõ ràng chất lượng mà chỉ thông qua những quảng cáo giới thiệu của các nhà cung cấp nên nhiều lúc chất lượng tour không được như cam kết
trong hợp đồng như: chất lượng phòng ở không đủ tiêu chuẩn, chất lượng bữa ăn không đảm bảo, chất lượng xe khơng đạt u cầu.
2.5.2.2 Cách tính giá tour của cơng ty. Trong một chương trình du lịch trọn gói bao gồm:
Dịch vụ lưu trú: phòng ở 4 ngườiphòng: 70.000đđêm1 Dịch vụ ăn uống:
Ăn chính: 40.000 – 50.000đsuất.2 Ăn phụ: 10.000 – 15.000đsuất3
Dịch vụ vận chuyển: tùy thuộc vào số lượng người đi, số ngày đi. Tiền vận chuyển = Giá thuê xesố người đi4
Các chi phí dịch vụ khác nước uống, khăn lạnh: 10.000đ5 Tiền bảo hiểm: 10.000đngười6
Tiền phí dịch vụ của Văn phòng: 20.000- 50.000đ ngườingày. Ngồi ra trong giá tour có các chi phí như:
Tiền vé tham quan 8 Tiền thuê hướng dẫn viên điểm 9.
=Giá tour tại điểm = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9. Giá bán không bao gồm thuế VAT, giặt là, chụp ảnh, và các chi phí cá nhân khác.
Ngồi ra, giá bán của các tour du lịch có sự thay đổi tùy thuộc vào thời gian đi như: nếu đi vào ngày thứ 7, chủ nhật, và các ngày lễ thì giá cả sẽ tăng
thêm 10.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 40
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
Giá bán tour cũng thay đổi tùy thuộc vào số lượng khách trong đồn: đồn 18-27 khách sẽ có giá cao hơn 5 so với các đoàn khách 28-36 khách, số lượng
khách trong đồn càng đơng thì giá tour sẽ giảm càng nhiều do chi phí cố định của chương trình được chia cho nhiều người các chi phí như phương tiện vận
chuyển, hướng dẫn viên……...
Trẻ em dưới 5 tuổi được miễn phí. Trẻ em từ 5-10 tuổi tính 50 giá người lớn .
2.5.3 Tổ chức bán chương trình tour. 2.5.3.1 Xúc tiến bán hàng.

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

×