1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Thị trường khách. .1 Các mảng thị trường khách.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.21 MB, 80 trang )


Dịch vụ Thương mại Tập Đồn
và họ cảm thấy khó chịu vì khơng được phục vụ chu đáo, đúng lịch trình. Mặt khác cơng ty sẽ bị giảm uy tín với nhà cung cấp, cụ thể là nhà hang đặt ăn trước
nhưng lại khơng đến với họ. Bên cạnh đó, đôi khi đội ngũ hướng dẫn viên cũng không kịp thời thông báo những sự thay đổi trong chuyến du lịch với nhân viên
điều hành, nhân viên điều hành cũng không theo sát từng chuyến đi của khách du lịch nên đã không đáp ứng kịp thời những yêu cầu của khách du lịch. Ví dụ
như trong chuyến du lịch Hải Phòng - Huế - Phong Nha theo lịch trình thì khách du lịch sẽ nghỉ qua đêm ở Phong Nha nhưng do họ cẩm thấy ở đó vào buổi tối sẽ
rất buồn, khơng có nhiều khu vui chơi giải trí vào buổi tối nên họ yêu cầu chuyển địa điểm nghỉ tại Đồng Hới… Nhưng hướng dẫn viên không thông báo
với nhân viên điều hành, nhân viên điều hành không kịp đặ chỗ nghỉ tại nơi khách yêu cầu, như vậy sẽ xảy ra rất nhiều những tình huống khó xử, có thể làm
cho khách du lịch cảm thấy khơng được phục vụ nhiệt tình và khơng thấy thỏa mãn. Tuy đó chỉ là những trường hợp ít khi xảy ra nhưng cơng ty cũng cần có
những biện pháp như nhắc nhở, kiểm điểm hoặc khiển trách nhẹ để các nhân viên rút ra kinh nghiệm, không tái phạm và làm việc có hiệu quả hơn.
2.5.5 Thị trường khách. 2.5.5.1 Các mảng thị trường khách.
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hải Phòng có khá nhiều các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh lữ hành. Thị trường khách du lịch cũng rất phong phú
và đa dạng, khách du lịch có thể là mọi đối tượng có khả năng chi trả, có nhu cầu hưởng thụ, có mục đích tìm hiểu... để có thể đi du lịch. Thị trường khách là
rộng lớn song không phải công ty nào cũng có thể chiếm lĩnh được thị trường khách hàng. Với chức năng, nhiệm vụ được quy định trong quyết định thành lập
công ty và khả năng thực tế, công ty có hai thị trường: thị trường nội địa và thị trường quốc tế.
Thị trường nội địa:
Là khách du lịch địa phương, chủ yếu tập trung ở khối cán bộ, công nhân viên chức, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thị trường này chủ yếu tham gia các
chương trình du lịch nội địa ngắn ngày, mức chi trả trung bình, có một phần nhỏ 10 tham gia các chương trình du lịch quốc tế chủ yếu là khách Việt kiều về
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 46
Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn
nước và một số thương nhân, đi với mục địch tìm hiểu thị trường kinh doanh và tìm bạn hàng, tuy nhiên mức sử dụng các loại dịch vụ không nhiều.
Thị trường quốc tế:
Thị trường quốc tế có mức chi trả cao, dài ngày, là một thị trường mà bất cứ công ty lữ hành nào cũng mong muốn và đặt kế hoạch dài hạn cho đơn vị
mình. Song theo tình hình chung của cả nước thì lượng khách du lịch quốc tế chủ yếu đến từ quốc gia láng giềng Trung Quốc với đại bộ phận là khách có thu nhập
trung bình nhưng lại ổn định. Thị trường khách khác:
- Một khách hàng khác của công ty là khách Hàn Quốc. Khách du lịch Hàn Quốc có khả năng thanh toán cao, tâm lý du khách khắt khe, nhưng chiếm
tỷ lệ khơng lớn, thường có tính mùa vụ, thường vào khoảng từ tháng 8 đến tháng 10 hàng năm.
- Một bộ phận khách khác là khách du lịch châu Âu, chiếm tỷ lệ thấp nhưng khả năng tiêu dùng rất lớn.
- Ngồi ra cơng ty còn đón khách từ các quốc gia như Đài Loan, Thái Lan, Singapo...nhưng số lượng khơng đáng kể và thiếu tính ổn định.
Ngồi thị trường khách thường xuyên thị trường khách tiềm năng hiện nay của công ty đang hướng tới để đầu tư và khai thác là các gia đình tiểu
thương bn bán, gia đình cơng nhân, học sinh sinh viên…Còn khách quốc tế ngồi khách Trung Quốc, Hàn Quốc cơng ty còn tìm cách khai thác thêm các thị
trường khách khác đến từ một số nước Châu Âu.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 47
Dịch vụ Thương mại Tập Đồn
2.5.5.2 Phân tích cơ cấu khách .
Bảng 2.6: Bảng so sánh tỷ lệ khách nội địa và khách quốc tế:
Đơn vị: Lượt khách
Năm 2008 Tổng số
Nội địa Quốc tế
Số lượng Tổng số Số lượng
Tổng số
Quý I 312
268 86
44 14
Quý II 267
219 82
48 18
Quý III 154
125 81
29 19
Quý IV 106
90 85
16 15
Tổng 839
702 83,6
137 16, 4
Nguồn: bộ phận lữ hành Theo bảng số liệu trên nhận thấy, trong năm 2008, tổng số lượt khách đến
với công ty là 839 lượt khách, trong đó só lượng khách nội địa là 702 lượt chiếm tới 83,6 tổng số lượt khách đi du lịch trong năm. Số lượt khách quốc tế là rất
thấp chỉ có 137 lượt khách và chiếm 16,4 tổng số lượt khách. Biểu đồ so sánh tỷ lệ khách nội địa và khách quốc tế
Khách nội địa KND chiếm 83,6, khách quốc tế KQT chiếm 16,4.
KNĐ 84
KQT 16
Vào cuối năm 2008, tình hình khủng hoảng kinh tế tồn cầu đã có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Việt Nam, và tác động mạnh mẽ đến ngành du lịch.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 48
Dịch vụ Thương mại Tập Đồn
Cơng ty cổ phần Dịch vụ Thương mại Tập Đồn khơng nằm ngồi vùng ảnh hưởng đó. Hai quý cuối năm 2008 lượt khách đén với công ty đã giảm đi một
lượng lớn và đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Qua bảng số liệu trên nhận thấy, số lượt khách của quý 2 so với quý 1 đã giảm 45 lượt khách giảm 14. Số lượt khách của quý 3 so với quý 1 giảm tới
158 lượt khách giảm 50,6 và so với quý 2 giảm 113 lượt khách giảm 42 . Nhưng đến quý 4 số lượt khách vẫn còn giảm đi rất nhiều, giảm 206 lượt
khách so với quý 1 giảm 66 và giảm 161 lượt khách so với quý 3 giảm 60 . Nhìn chung, số lượt khách trong năm giảm đi như vậy nhưng so sánh giữa
tỷ lệ khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế thì số lượt khách quốc tế đến với công ty đã tăng ở quý 2, quý 3, ở quý 4 cũng tăng so với quý 1 nhưng lại
giảm so với quý 2 và quý 3. So với quý 1 thì quý 2 và quý 3 sô lượt khách tăng từ 14 tổng lượt khách lên 18, 19 nhưng đến quý 4 lại giảm còn 15.
Chứng tỏ số lượt khách quốc tế của công ty không được ổn định trong năm 2008. Như vậy công ty cần phải quan tâm hơn nữa đến mảng thị trường này vì
thị trường khách quốc tế sẽ đem lại doanh thu và lợi nhuận cao do họ có mức chi trả cao và họ thường đi dài ngày.
Đồ thị so sánh lượt khách các quý trong năm 2008.
20 40
60 80
100 120
Quý I Quý II
Quý III Quý IV
Tổng số Nội địa
Quốc tế
SVTH: Nguyễn Thị Thơm_QT 901P 49
Dịch vụ Thương mại Tập Đồn

2.5.6 Phân tích tình hình hoạt động của hướng dẫn viên.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

×