1. Trang chủ >
  2. Công Nghệ Thông Tin >
  3. Tin học văn phòng >

Khái niệm Những yêu cầu chung về soạn thảo văn bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.05 KB, 181 trang )


CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC


1.1. Khái niệm


- Từ Văn bản theo tiếng Latinh là actur có nghĩa là hành động. Văn bản thể hiện ý chí của cơ quan ban hành văn bản. Văn bản là phương tiện chủ
yếu để lãnh đạo, điều hành, giao dịch. - Đối với bộ máy Nhà nước, văn bản quản lý Nhà nước thực chất là các
quyết định quản lý Nhà nước do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thể thức, thủ tục, thẩm quyền do luật định mang tính quyền lực đơn
phương. Văn bản quản lý Nhà nước còn là phương tiện để xác định và vận dụng các chuẩn mực pháp lý vào qua trình quản lý Nhà nước.
1.2. Chức năng và vai trò của văn bản 1.2.1. Chức năng thông tin
- Đây là chức năng cơ bản và chung nhất của mọi loại văn bản. Văn bản chứa đựng và chuyền tải thông tin từ đối tượng này sang đối tượng khác. Văn
bản quản lý Nhà nước chứa đựng các thông tin Nhà nước như phương hướng, kế hoạch phát triển, các chính sách, các Quyết định quản lý... của chủ
thể quản lý các cơ quan quản lý Nhà nước đến đối tượng quản lý là các cơ quan quản lý Nhà nước cấp dưới hay toàn xã hội. Giá trị của văn bản được
quy định bởi giá trị thông tin chứ đựng trong đó. Thơng qua hệ thống văn bản của các cơ quan, người ta có thể thu nhận
được thông tin phục vụ cho các hoạt động tiếp theo của q trình quản lý như: •
Thơng tin về chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan đến mục tiêu phương hướng hoạt động của cơ quan.
3
• Thông tin về phương thức hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ,
quan hệ công tác giữa các cơ quan, đơn vị. •
Thông tin về các đối tượng quản lý, về sự biến động. •
Thơng tin về các kết quả đã đạt được trong quá trình quản lý.

1.2.2. Chức năng pháp lý


- Chỉ có Nhà nước mới có quyền lập pháp và lập quy. Do vậy, các văn bản quản lý Nhà nước được đảm bảo thực thi bằng quyền lực Nhà nước. Chức
năng pháp lý được thể hiện trên hai phương diện: + Văn bản được sử dụng để ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan
hệ về luật pháp hình thành trong quá trình quản lý và các hoạt dộng khác. + Bản thân văn bản là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ
thể trong quản lý và điều hành công việc của cơ quan.

1.2.3. Chức năng quản lý


Thực tế hoạt động quản lý cho thấy rằng, văn bản có một vai trò to lớn đối với các nhà quản lý. Một cán bộ quản lý, nhất là những người đứng đầu
một hệ thống thường dành một lượng thời gian không nhỏ để làm việc, tiếp xúc với hệ thống văn bản tiếp nhận, phân loại, nghiên cứu, thực hiện và soạn
văn bản. Điều đó cho thấy rằng vai trò của văn bản là đáng quan tâm.
- Văn bản - phương tiện cung cấp thông tin để ra quyết định.
Đối với một nhà quản lý, một trong những chứ năng cơ bản nhất là ra Quyết định. Một u cầu có tính ngun tắc là quyết định phải chính xác, kịp
thời, có hiệu quả mà mơi trường thì biến động khơn lường.
- Văn bản chuyển tải nội dung quản lý
Bộ máy Nhà nước ta được hình thành và hoạt động theo nguyên tắc tập trung. Theo nguyên tắc này các cơ quan cấp dưới phải phục tùng cơ quan cấp
trên, cơ quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương. Xuất pháttừ vai trò rõ nét của văn bản là phương tiện truyền đạt mệnh lệnh. Để guồng máy được
nhịp nhàng, văn bản được sử dụng với vai trò khâu nối các bộ phận.
- Văn bản là căn cứ cho công tác kiểm tra hoạt động của bộ máy quản lý
4
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: Muốn chống bệnh quan liêu giấy tờ, muốn biết các Nghị quyết đó thi hành khơng, thi hành có đúng khơng, muốn
biết ai ra sức làm, ai làm qua chuyện, chỉ có một cách là kiểm tra. Để làm tốt công tác này, nhà quản lý phải biết vận dụng một cách có hệ thống các văn
bản. Nhà quản lý phải biết vận dụng từ loại văn bản quy định chức năng, thẩm quyền, văn bản nghiệp vụ thanh kiểm tra đến các văn bản với tư cách là cứ
liệu, số liệu làm căn cứ. Một chu trình quản lý bao gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
tra. Sự móc nối các khâu trong chu trình này đòi hỏi một lượng thơng tin phức tạp đã được văn bản hóa.

1.3. Những yêu cầu chung về soạn thảo văn bản


Yêu cầu về hình thức văn bản Nguyên tắc hoạt động của Nhà nước ta là tập trung thống nhất, do vậy hệ
thống văn bản cũng phải trên cơ sở thống nhất tập trung. Về hình thức, văn bản phải có sự thống nhất xun suốt từ trung ương đến địa phương.
Hình thức văn bản phải là khn mẫu bắt buộc được cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, chọn lọc và thống nhất chọn làm mẫu. Thể thức văn bản
như cách trình bày, các ký hiệu phải được chuẩn hóa tuyệt đối. Yêu cầu về nội dung văn bản
Văn bản, xét trên giá trị sử dụng của nó phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Có tính hợp pháp Một văn bản quản lý Nhà nước được soạn thảo và ban hành trên các
nguyên tắc sau: + Văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn khơng được trái với văn bản có giá
trị pháp lý cao hơn. + Văn bản của cơ quan cấp dưới không được trái với văn bản của cơ
quan cấp trên, văn bản địa phương không được trái với văn bản trung ương.
5
+ Đặc biệt trong thực tiễn cần lưu ý: các văn bản không được vượt thẩm quyền của cơ quan hay cá nhân ban hành. Ở đây có hai khía cạnh cần lưu ý:
Thức nhất, khơng được vượt quá thẩm quyền; thứ hai, không được lẩn tránh trách nhiệm, tức là đáng ra cơ quan phải ban hành văn bản để giải quyết cơng
việc thì thối thác lẩn tránh. - Có tính hợp lý
Vai trò của văn bản là rất rõ ràng. Song văn bản có thực thi, có hiệu lực trong cuộc sống hay khơng phụ thuộc vào chỗ văn bản có trở thành động lực
phát triển hay không. Phát triển bền vững là sự phát triển đảm bảo được sự hài hòa giữa các lợi ích. Nguyên tắc đặt ra là: lợi ích các nhân khơng được lớn
hơn lợi ích tập thể; lợi ích tập thể khơng được lpns hơn lợi ích của tồn xã hội, của Nhà nước.
Một văn bản khi ban hành phải nêu rõ: + Nhiệm vụ
+ Đối tượng + Thời gian
+ Phương tiện thực hiện Văn bản quản lý Nhà nước phải bảo đảm tính hệ thống tồn diện. Khi
soạn thảo, nhất thiết phải đặt văn bản trong bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; phải căn cứ vào mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài; có sự
thích ứng giữa mục tiêu, nhiệm vụ cần đạt với điều kiện, phương tiện thực hiện. Nhà nước quản lý nhất thiết phải tính dến yếu tố tác động của mơi
trường vào q trình thực hiện văn bản. Để đảm bảo tính hệ thống, nhất quán, văn bản ra sau phải thống nhất, đồng bộ với văn bản ra trước.
Nếu một văn bản quản lý Nhà nước không đáp ứng được những yêu cầu trên sẽ dẫn đến hai trường hợp:
1 Văn bản có tính khả thi khơng cao 2 Văn bản vô hiệu
6

1.4. Phân loại văn bản


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (181 trang)

×