1. Trang chủ >
  2. Công Nghệ Thông Tin >
  3. Tin học văn phòng >

Từ Hán- Việt trong soạn thảo văn bản.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.05 KB, 181 trang )


. Đó có thể là điều bổ sung, giải thích một từ hay một vế ở trước, có thể là một lời thuật, lại có thể là sự liệt kê sự kiện hoặc diễn đạt lại ý mà
khơng trích nguyên văn. . Sau dấu hai chấm chữ cái đầu tiên thường viết hoa.
5. Dấu ngoặc đơn . Dùng để chỉ ranh giới của các thành phần chú thích để ngăn cách bộ
phận chú thích với bộ phận được chú thích và các bộ phận khác trong câu. . Bộ phận trong dấu ngoặc đơn giúp người đọc hiểu thêm đặc điểm của bộ
phận nêu ở trước đó như: Nêu một tên gọi khác, nêu chức vụ, nghề nghiệp… . Chữ cái đầu tiên trong ngoặc đơn không viết hoa.
6. Dấu ngoặc kép… “…” . Dùng để trích dẫn nguyên văn lời nói của một người, một nhân vật
hay một phần, một câu của một tác phẩm. . Để xác định ranh giới một tên tác phẩm, một danh hiệu.
. Đánh dấu từ mới lạ hay dùng theo nghĩa đặc biệt châm biếm, mỉa mai. . Chữ cái đầu tiên trong ngoặc kép phải viết hoa.
7. Dấu gạch ngang - . Dùng để chỉ rang giới giữa các thành phần chú thích, bộ phận được
chú thích và bộ phận khác trong câu, ngăn cách các bộ phận giải thích với bộ phận được giải thích.
. Đặt giữa tên riêng hay con số để chỉ sự liên kết. . Để trích dẫn các câu thoại.
. Đặt ở đầu các bộ phận liệt kê, khi mỗi bộ phận trình bày riêng thành một dòng.
. Sau dấu gạch ngang khơng viết hoa, trừ ở đầu dòng.

3.4.3. Từ Hán- Việt trong soạn thảo văn bản.


Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước, đặc biệt một số văn bản sử dụng lượng từ Hán- Việt là khá phổ biến. Phương châm là sử dụng từ thuần Việt
36
nhằm góp phần làm trong sáng tiếng Việt. Song một thực tại là, nếu trong một số trường hợp không sử dụng từ Hán- Việt sẽ dẫn đến:
-Giảm đi phần trang trọng -Giảm uy lực câu văn
-Diễn đạt thơ thiển, thiếu tính tơn trọng. Người soạn văn bản phải nắm chắc các từ gốc Hán, các từ Hán- Việt,
bởi sẽ nguy hiểm khi dùng không đúng chỗ, đúng nghĩa của nó. Sẽ trở nên nơm na khi nói:
-“Giấy lấy nhau” trong khi phải là “Giấy kết hơn” -“Thủ tướng cùng với vợ ra sân bay” Phu nhân
- “Nghĩa chết là nghĩa cuối cùng” Nghĩa tử, nghĩa tận Sẽ là thất thố khi dùng “chết ”, lẽ ra phải dùng “từ trần, tạ thế” trong
trường hợp trang trọng. Sẽ mất đi tính thâm thúy khi ta nói “ Một chữ cũng là thầy, nửa chữ
cũng là thầy” Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. Sẽ thiếu tế nhị nếu ta dùng các từ thuần Việt để chỉ “Nhà vệ sinh”,
“Nhà hộ sinh” . Sẽ mất đi tính trang trọng khi trong bài diễn văn viết “ lúc đi lên, lúc đi
xuống” thay cho “lúc thăng, lúc trầm”. Một số từ sẽ rất khó tìm ra từ thuần Việt để thay thế như:
-Phi nước đại, nước kiệu -Nghệ nhân
-Bánh phu thê -Đại hội.
Sử dụng từ Hán- Việt là rất có “giá”, song cũng rất khó. Nếu không cẩn thận sẽ bị nhầm. Chẳng hạn các từ sử dụng dễ bị sai:
-Hoa hồng- hỏa hồng -Thương nghiệp- thương mại
-Khuyến mại- khuyến mãi 37
-Tri thức- trí thức -Khẩumồmkhẩu ngữ- khẩungườinhân khẩu.
3.4.4. Từ khóa trong soạn thảo văn bản
Nhìn chung, ngôn ngữ nào cũng tồn tại một bộ từ khóa. Đó là một hệ thống các cụm từ cố định dùng trong các tình huống cụ thể. Về mặt nào đó,
đây là cách diễn đạt theo thói quen, có tính cố định, để biểu đạt các trạng thái của lời nói. Người soạn thảo văn bản, nhất là hệ thống văn bản quản lý cần
nắm vững hệ thống từ khóa, tạo thuận lợi cho việc soạn văn bản. Chúng ta xem xét một số trạng thái sau:
• Để mở đầu đoạn văn:
Để: - thực hiện tốt…
-bảo đảm chất lượng… -kỷ niệm…
-phục vụ cho công tác biên soạn… Theo: -phản ánh của …
-công văn số… -quy chế…
-yêu cầu… -thỏa thuận…
Trên: -cơ sở quy chế… -cơ sở tập hợp danh sách…
Hoặc: + căn cứ vào… + phúc đáp Công văn…
• Để liên kết các phần văn bản:
+ Dưới đây là… + Về vấn đề trên…
+ Như trên đã trình bày… + Do vậy… tuy nhiên…
• Để trình bày quan điểm:
38
+ Chúng tôi cho rằng… + Chúng tôi nhận thấy rằng…
+ Với tư cách là… tơi đề nghị Hoặc:
Theo: -tính tốn của tơi … -kinh nghiệm của tơi …
-nhận định của tơi … -xu thế hiện nay thì…
-phán đốn, dự định… -Phương án đã được duyệt…
-kết quả điều tra… Đặc biệt trong văn phong khoa học kinh tế, trong những tình huống đòi
hỏi thể hiện khiêm tốn, tinh tế thì từ khóa có vai trò đặc biệt Chẳng hạn:
-Chúng tơi nghĩ rằng…mềm dẻo -Chúng tôi nhấn mạnh là …gây chú ý
-Kinh nghiệm này cho thấy…chứng minh thực tế -Bảng thống kê này chứng minh là…nêu căn cứ
-Có giải thích theo cách này mới có thể…dẫn dắt -Có thể mượn lời của…để kết luận rằng…khách quan
-Thoạt nhìn có thể tưởng là…nhưng xem kỹ mới thấy là…dẫn dụ -Trong đa số trường hợp, có thể xảy ra…nhưng khơng thể qn rằng…
biện luận -Vì…ta có thể nói…càng khơng thể nói…,mà phải nói …nêu chính
kiến -Sự tìm tòi này chưa đủ để khẳng định…song chúng ta thấy rằng …
gây chú ý -Có lẽ là…
-Hình như là… 39
-Lẽ nào là… -Dường như chúng ta chưa hiểu hết chưa chắc chắn
Để kết thúc văn bản Xin trân trọng cảm ơn
Vậy xin báo cáo… được biết và cho ý kiến chỉ đạo.. ================
40

CHƯƠNG IV THỂ THỨC VĂN BẢN


4.1. Khái niệm về thể thức văn bản


Thể thức của văn bản được hiểu là thành phần kết cấu của văn bản, là hình thức khn mẫu bắt buộc.
Ngồi phần chính của văn bản nội dung của văn bản sẽ được soạn theo đặc thù cụ thể của từng loại văn bản như trình bày theo chương mục hay
điều khoản, các phần như tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành văn bản, số ký hiệu văn bản, địa danh ngày tháng, tên loại văn bản, phần trích yếu, nơi nhận, chữ
ký và con dấu, khổ giấy, để lề phải theo một quy định thống nhất. Thực tế trong hệ thống văn bản quản lý của ta cần phải được chấn chỉnh để đi đến
thống nhất theo khuôn mẫu.
4.2. Nội dung thể thức văn bản 4.2.1.Tiêu ngữ
Kết cấu của tiêu ngữ: Quốc hiệu tên nước, chế độ chính trị, mục tiêu xây dựng xã hội.
Trình bày tiêu ngữ: Đặt tiêu ngữ ở phần trên, giữa trang giấy và được định dạng với phơng chữ, cỡ chữ và kiểu chữ nhất định.
Ví dụ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
[Vntime H; 13; Đậm]
Độc lập – tự do – hạnh phúc
[Vntime; 13; Đậm]

4.2.2. Tên cơ quan ban hành văn bản


Tên cơ quan ban hành văn bản ghi ở góc trái đầu văn bản, in hoa đạm nét. Nếu là cơ quan Nhà nước trực thuộc thì ghi cơ quan chủ quản trực tiếp
trên một cấp. Phông ; cỡ; kiểu chữ [Vntime; 13; Đứng]
41

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (181 trang)

×