1. Trang chủ >
  2. Công Nghệ Thông Tin >
  3. Tin học văn phòng >

Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐKT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.05 KB, 181 trang )


7.3. Phương pháp soạn thảo hợp đồng kinh tế 7.3.1. Khái niệm Hợp đồng kinh tế
Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện cơng việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch
vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình. Để làm rõ đặc điểm của loại hợp đồng kinh tế, hãy so sánh giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự.
Hợp đồng kinh tế Hợp đồng dân sự
Mục đích Để thực hiện hoạt động kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Chủ thể Chủ yếu là các doanh nghiệp
Chủ yếu là cá nhân Hình thức Bằng văn bản
Không nhất thiết pahỉ dùng văn bản

7.3.2. Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐKT


Theo điều 5 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, các bên ký kết HĐKT có quyền thỏa thuận áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng sau đây:
a.Thế chấp tài sản Thế chấp tài sản là dùng giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để
đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng đã ký kết. Việc thế chấp tài sản phải lập thành văn bản riêng, có sự xác nhận của
cơ quan công chứng Nhà nước. Trong văn bản thế chấp phải ghi rõ:
-Tài sản thế chấp -Giá trị tài sản thế chấp
-Thời hạn thế chấp -Cách xử lý tài sản thế chấp
b.Cầm cố tài sản:
125
Cầm cố tài sản là việc trao động sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người có quan hệ hợp đồng với mình giữ để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa
vụ hợp đồng đã ký kết. Trong văn bản cầm cố cũng phải ghi rõ: -Tài sản cầm cố
-Giá trị tài sản cầm cố -Cách xử lý tài sản cầm cố
c.Bảo lãnh tài sản: Bảo lãnh tài sản là việc một người hay một tổ chức cam kết dùng tài
sản của mình để chịu trách nhiệm thay cho người có nghĩa vụ, khi người này không thực hiện được nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hợp đồng đã ký.
Việc bảo lãnh tài sản cũng phải lập thành văn bản, có công chứng và phải ghi rõ nội dung bảo lãnh.
Trên thực tế, thường cũng xảy ra trường hợp có hợp đồng sau khi ký kết đã không thể thực hiện được hoặc do hợp đồng trái với các quy định cảu
pháp luật, hoặc khơng đảm bảo các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
7.3.3.Hợp đồng kinh tế vô hiệu
Hợp đồng kinh tế vô hiệu được phân thành 2 loại: -Hợp đồng kinh tế vơ hiệu tồn bộ
-Hợp đồng kinh tế vô hiệu từng bộ phận. Hợp đồng kinh tế vơ hiệu tồn bộ tồn phần là hợp đồng có những đặc điểm
sau: Nội dung của HĐKT vi phạm điều cấm của pháp luật
Một trong các bên ký kết HĐKT khơng có đăng ký kinh doanh Người ký HĐKT khơng đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo.
Hợp đồng kinh tế vơ hiệu tồn phần được xử lý như sau: Nếu nội dung công việc trong hợp đồng chưa thực hiện thì các bên
khơng được phép thực hiện Nếu đã thực hiện một phần cơng việc thì phải chấm dứt việc tiếp tục
thực hiện và bị xử lý về mặt tài sản. 126
Hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần: Đây là loại hợp đồng có một nội dung trái với pháp luật. Phần nội dung
trái pháp luật này là vơ hiệu. Ngồi phần trái pháp luật, các phần khác vẫn còn hiệu lực. Trong trường hợp này cần xử lý như sau: tiến hành sửa chữa
phần nội dung trái pháp luật cho phù hợp với pháp luật, khôi phục quyền lợi chính đáng của mỗi bên.

7.3.4. Cơ cấu chung của một văn bản HĐKT


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (181 trang)

×