1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Ngân hàng - Tín dụng >

The role of supervisors Vai trò của cơ quan giám sát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.28 KB, 68 trang )


Việc cơng bố thơng tin phải chính xác, rõ ràng và trình bày một cách dễ hiểu để cổ đơng, người gửi tiền, các bên liên quan và những đối tác tham gia thị trường có thể tiếp cận một
cách dễ dàng. Kịp thời công bố thông tin trên website của ngân hàng báo cáo tài chính thường niên và định kỳ hoặc bằng các hình thức phù hợp khác. Việc thực hiện tốt, rõ ràng
báo cáo quản trị chuyên đề và báo cáo tổng kết là các phần mục quan trọng của Báo cáo thường niên và tùy thuộc vào khn khổ báo cáo tài chính áp dụng. Tất cả những phát sinh
liên quan tới tài chính giữa các báo cáo định kỳ nên được công bố không chậm trễ.

IV. The role of supervisors Vai trò của cơ quan giám sát


132. The board and senior management are primarily responsible and accountable for
the governance and performance of the bank and shareholders should hold them accountable for this. A key role of supervisors, then, is to ensure that banks practice
good corporate governance in a way that is consistent with the objectives discussed above in section III. This section sets forth several principles that can assist supervisors
in assessing bank corporate governance.
Vai trò của Ban kiểm sốt
Hội đồng quản trị và Ban điều hành cấp cao chịu trách nhiệm chính và trách nhiệm về quản trị và hiệu suất của các ngân hàng và các cổ đông nên giữ chúng trách nhiệm cho việc này.
Một vai trò quan trọng của giám sát, sau đó, là để đảm bảo rằng các ngân hàng thực hành tốt quản trị công ty theo một cách nhất quán với các mục tiêu thảo luận ở trên trong phần III.
Phần này nêu ra một số nguyên tắc có thể giúp giám sát ngân hàng trong việc đánh giá quản trị doanh nghiệp.

1. Supervisors should provide guidance to banks on expectations for sound corporate governance.


133. Supervisors should endeavour to establish guidance or rules, consistent with the
principles set forth in this document, requiring banks to have robust corporate governance strategies, policies and procedures. This is especially important where
national laws, regulations, codes, or listing requirements regarding corporate governance are not sufficiently robust to address the unique corporate governance needs of banks.
Where appropriate, supervisors should share industry best practices and emerging risks that are relevant to the bank’s business practices.
Cơ quan giám sát theo nghĩa rộng hoặc Ban kiểm soát – nghĩa hẹp nên hướng dẫn các ngân hàng về những mục tiêu của quản trị ngân hàng.
Ban kiểm soát cần nỗ lực để thiết lập các hướng dẫn hoặc các quy định phù hợp với các nguyên tắc được quy định trong tài liệu này, yêu cầu các ngân hàng phải có một chiến lược
quản trị tốt, chính sách và thủ tục hồn thiện. Điều này đặc biệt quan trọng khi mà luật pháp quốc gia, các quy định, điều lệ, hoặc các yêu cầu quản trị ngân hàng là khơng có hiệu lực
đủ mạnh để đáp ứng các yêu cầu quản trị của ngân hàng. Khi thích hợp, Ban kiểm sốt nên chia sẻ cách thức để ngân hàng thực hiện tốt nhất việc kinh doanh và những nguy cơ rủi ro
đang được chú ý có liên quan tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2. Supervisors should regularly perform a comprehensive evaluation of a bank’s overall corporate governance policies and practices and evaluate the bank’s
implementation of the principles.
134. Supervisors should have supervisory processes and tools for evaluating a bank’s
Bản dịch Song ngữ Basel III - Nguyễn Thu Phương – Email: nthuphuongktqdgmail.com Page 61
corporate governance policies and practices. Such evaluations may be conducted through on-site inspections and off-site monitoring and should include regular
communication with a bank’s senior management, board, those responsible for the internal control functions and external auditors.
Ban kiểm sốt nên thường xun thực hiện chương trình đánh giá tồn diện về chính sách quản trị, việc thực hiện và đánh giá việc thực hiện của ngân hàng theo các
ngun tắc.
Ban kiểm sốt cần có các quy trình giám sát và cơng cụ để đánh giá các chính sách quản trị và thực hiện của ngân hàng. Các đánh giá này có thể được thực hiện thơng qua website,
giám sát bên ngồi và nên bao gồm thơng tin liên lạc thường xuyên với Ban điều hành cấp cao và Hội đồng quản trị - những người chịu trách nhiệm cho việc kiểm soát nội bộ và kiểm
toán bên ngoài.
135. When evaluating individual banks, supervisors should consider that banks will need
to adopt different approaches to corporate governance that are proportionate to the size, complexity, structure, economic significance and risk profile of the bank. Moreover,
supervisors should consider the overall characteristics and risks of the banks in their jurisdictions, as well as relevant national factors, such as the legal framework.
Khi đánh giá các ngân hàng riêng lẻ, Ban kiểm soát nên xem xét rằng ngân hàng cần phải áp dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau để quản trị doanh nghiệp được tương ứng
với quy mô, độ phức tạp, cấu trúc, ý nghĩa kinh tế và danh mục rủi ro của ngân hàng. Hơn nữa, Ban kiểm soát nên xem xét các đặc tính tổng thể và rủi ro của ngân hàng trong khu
vực pháp lý của họ, cũng như các yếu tố đặc thù của quốc gia, chẳng hạn như khung pháp lý.
136. An important element of supervisory oversight of bank safety and soundness is an
understanding of how corporate governance affects a bank’s risk profile. Supervisors should expect banks to implement organisational structures that include appropriate
checks and balances. Regulatory guidance should address, among other things, clear allocation of responsibilities, accountability and transparency.
Một yếu tố quan trọng của hoạt động giám sát ngân hàng về an toàn và lành mạnh là sự hiểu biết về cách thức quản trị ảnh hưởng đến danh mục rủi ro của ngân hàng. Ban kiểm
soát nên mong đợi các ngân hàng để thực hiện cơ cấu tổ chức bao gồm việc kiểm tra và chốt số dư. Hướng dẫn quản trị nên rõ ràng mục đích, phân rõ trách nhiệm, giải trình và
minh bạch.
137. Supervisors should obtain the information they judge necessary to evaluate the
expertise and integrity of proposed board members and senior management. The fit and proper criteria should include, but may not be limited to: 1 the contributions that an
individual’s skills and experience can make to the safe and sound operation of the bank, including general management skills and 2 any record of criminal activities or adverse
regulatory judgments that in the supervisor’s judgment make a person unfit to uphold important positions in a bank. Moreover, supervisors should require banks to have in
place processes to review how well the board, senior management and control functions are fulfilling their responsibilities. Supervisors are encouraged to meet regularly with
individual board members, senior managers and those responsible for the control functions as part of the ongoing supervisory process.
Bản dịch Song ngữ Basel III - Nguyễn Thu Phương – Email: nthuphuongktqdgmail.com Page 62
Ban kiểm sốt cần có những thơng tin mà họ cần thiết để đánh giá chun mơn và tính chính trực của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành cấp cao. Sự phù hợp và
các tiêu chuẩn thích hợp nên bao gồm, nhưng khơng giới hạn: 1 Những đóng góp của một cá nhân với các kỹ năng, kinh nghiệm có thể tạo ra các hoạt động an toàn cho ngân hàng,
bao gồm kỹ năng quản lý nói chung và 2 cơ quan giám sát sẽ khơng cho một người có tiền án, tiền sự hoặc chưa đủ điều kiện để nắm giữ các vị trí quan trọng trong ngân hàng. Hơn
nữa, Cơ quan giám sát cần yêu cầu các ngân hàng phải có quy trình để xem xét hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và bộ phận kiểm soát trong việc hồn thành trách
nhiệm của họ. Ban kiểm sốt được khuyến khích để gặp gỡ thường xuyên với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành và chịu trách nhiệm kiểm sốt trong một chu trình
giám sát liên tục.
138. Supervisors should evaluate whether the bank has in place effective mechanisms
through which the board and senior management execute their oversight responsibilities. In addition to policies and processes, such mechanisms include properly positioned and
staffed control functions, such as internal audit, risk management and compliance. In this regard, supervisors should assess the effectiveness of oversight of these functions by
the bank’s board. This could include assessing the extent to which the board interacts with and meets with the representatives of the control functions. Supervisors should
ensure that the internal audit function conducts independent, risk-based and effective audits. This includes conducting periodic reviews of the bank’s control functions and of
the overall internal controls. Supervisors should assess the adequacy of internal controls that foster sound governance and how well they are being implemented.
Cơ quan giám sát cần đánh giá liệu các ngân hàng đã đề ra cơ chế hiệu quả để Hội đồng quản trị và Ban điều hành thực hiện trách nhiệm giám sát của mình. Ngồi các chính sách
và quy trình, cơ chế này bao gồm xác định vị trí và nhân viên thực hiện việc kiểm soát như kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro và quản lý tuân thủ. Về việc này, Ban kiểm soát phải đánh
giá hiệu quả các chức năng của Hội đồng quản trị. Điều này bao gồm đánh giá mức độ tương tác trong nội bộ các thành viên Hội đồng quản trị và các cuộc họp với các bộ phận
kiểm soát. Ban kiểm soát nên bảo đảm rằng bộ phận kiểm toán nội bộ là độc lập, có nền tảng về rủi ro và hoạt động hiệu quả. Điều này bao gồm cả hoạt động tiến hành đánh giá
định kỳ lại các bộ phận có chức năng kiểm sốt trong ngân hàng nói riêng và kiểm sốt nội bộ nói chung. Ban kiểm sốt cần đánh giá đầy đủ sự phù hợp của kiểm soát nội bộ nhằm
tăng cường quản trị và tìm ra các phương pháp tốt hơn để thực hiện công việc kiểm toán.
139. In reviewing corporate governance in the context of a group structure, supervisors
should take into account the corporate governance responsibilities of both the parent company and subsidiaries. In this respect, home and host country supervisory issues
may also emerge.
Khi xem xét việc quản trị trong cấu trúc tổng thể của Tập đồn, Ban kiểm sốt nên quy định trách nhiệm quản trị của cả công ty mẹ và công ty con. Về việc này, đôi khi sự hạn chế hay
thiếu sót của cơ quan giám sát nước sở tại cũng có thể xuất hiện.
3. Supervisors should supplement their regular evaluation of a bank’s corporate governance policies and practices by monitoring a combination of internal reports
and prudential reports, including, as appropriate, reports from third parties such as external auditors.
140. Supervisors should obtain information from banks on their corporate governance
Bản dịch Song ngữ Basel III - Nguyễn Thu Phương – Email: nthuphuongktqdgmail.com Page 63
policies and practices. These should be updated at regular intervals and when significant changes have occurred. Supervisors should collect and analyse information from banks
with a frequency commensurate with the nature of the information requested, and the risk profile and significance of a bank.
3Cơ quan giám sát ngân hàng cần giám sát thường xuyên thông tin từ ngân hàng về chính sách quản trị và kinh doanh của họ bằng cách theo dõi kết hợp giữa báo cáo
nội bộ và báo cáo về đảm bảo an tồn, bao gồm, ví dụ các báo cáo phù hợp từ bên thứ ba như các đơn vị kiểm toán độc lập.
Cơ quan giám sát cần có được thơng tin từ các ngân hàng về chính sách quản trị và kinh doanh của họ. Họ cần được cập nhật định kỳ và khi có thay đổi quan trọng xảy ra. Cơ quan
giám sát cần thu thập và phân tích thơng tin từ các ngân hàng với một tần số tương xứng với tính chất của thông tin, danh mục rủi ro cũng như tầm quan trọng đối với ngân hàng.
141. For monitoring and evaluation purposes, the supervisor should periodically review
key internal reports of the bank. To make meaningful comparisons between banks, the supervisor may also require a standardised supervisory reporting process, covering the
data items the supervisor deems necessary.
Đối với mục đích giám sát và đánh giá, Cơ quan giám sát nên định kỳ xem lại các báo cáo nội bộ chính của ngân hàng. Để việc so sánh giữa các ngân hàng có ý nghĩa, Cơ quan giám
sát có thể cũng yêu cầu một báo cáo giám sát đạt tiêu chuẩn, bao gồm các dữ liệu mà người giám sát thấy cần thiết.
4. Supervisors should require effective and timely remedial action by a bank to address material deficiencies in its corporate governance policies and practices, and
should have the appropriate tools for this.
142. Supervisors should have a range of tools at their disposal to address material
corporate governance deficiencies of a bank, including the authority to compel appropriate remedial action. The choice of tool and the timeframe for any remedial action
should be proportionate to the level of risk the deficiency poses to the safety and soundness of the bank or the relevant financial systems.
4.Cơ quan giám sát cần yêu cầu hành động khắc phục hậu quả kịp thời, hiệu quả của ngân hàng để giải quyết sự thiếu sót trong chính sách quản trị và thực tiễn hoạt động và nên có
những cơng cụ thích hợp cho việc giám sát này.
Cơ quan giám sát cần có một loạt các cơng cụ theo mục đích của họ để giải quyết việc thiếu sót trong quản trị ngân hàng, bao gồm cả quyền được bắt buộc ngân hàng thực hiện các
hành động khắc phục hậu quả. Việc lựa chọn công cụ và khung thời gian cho bất kỳ hành động khắc phục hậu quả nên được tương ứng với mức độ rủi ro nhằm giúp cho sự an toàn
và lành mạnh cho ngân hàng hoặc hệ thống tài chính có liên quan.
143. When a supervisor requires a bank to take remedial action, the supervisor should
set a timetable for completion. Supervisors should have escalation procedures in place to require more stringent or accelerated remedial action in the event that a bank does not
adequately address the deficiencies identified, or in the case that supervisors deem further action is warranted.
Khi Cơ quan giám sát yêu cầu một ngân hàng để thực hiện hành động khắc phục hậu quả, cơ quan này cần thiết lập một thời gian biểu để hoàn tất việc này. Cơ quan giám sát cần có
Bản dịch Song ngữ Basel III - Nguyễn Thu Phương – Email: nthuphuongktqdgmail.com Page 64
các thủ tục được nâng cao dần để yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt hơn hoặc tăng tốc độ hoàn thành việc khắc phục hậu quả trong trường hợp ngân hàng không nêu đầy đủ nơi mà
các thiếu sót được xác định, hoặc trong trường hợp Cơ quan giám sát cho là cần tiếp tục xem xét kỹ hơn hành động khắc phục nhằm đảm bảo nó đã được khắc phục hồn toàn..
5. Supervisors should cooperate with other relevant supervisors in other jurisdictions regarding the supervision of corporate governance policies and practices. The tools
for cooperation can include memorandum of understanding, supervisory colleges and periodic meetings among supervisors.
4 1
144. Cooperation and appropriate information-sharing among relevant public authorities,
including bank supervisors, central banks, deposit insurance agencies and other regulators, not only for issues related to corporate governance but also more broadly,
can significantly contribute to the effectiveness of these authorities in their respective roles. Cooperation can be in a form of supervisory colleges and periodic meetings
among supervisors at which corporate governance matters can be discussed. Such communication can help supervisors improve the assessment of the overall governance
of a bank and the risks it faces, and help other authorities assess the risks posed to the broader financial system. Information shared should be relevant for supervisory
purposes and be provided within the constraints of applicable laws. Special arrangements, such as a memorandum of understanding, may be warranted to govern
the sharing of information among supervisors or between supervisors and other authorities.
41 See Principles for the Supervision of Banks’ Foreign Establishments also known as the Basel Concordat, Basel Committee on Banking Supervision, May 1983, available at www.bis.orgpublbcbsc312.htm and
subsequent Basel Committee papers on supervisory cooperation and home-host supervision.
5. Cơ quan giám sát cần hợp tác với các Cơ quan giám sát khác có liên quan trong việc giám sát các chính sách quản trị và thực hiện. Các cơng cụ cho việc quản trị có
thể bao gồm biên bản ghi nhớ, các hội đồng giám sát và các cuộc họp định kỳ giữa các Cơ quan giám sát
41
.
Hợp tác và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, bao gồm Cơ quan giám sát ngân hàng, Ngân hàng Trung Ương, cơ quan bảo hiểm tiền gửi và các cơ quan quản lý giám sát khác,
không chỉ cho các vấn đề liên quan đến quản trị mà còn rộng hơn, như việc đóng góp quan trọng vào hiệu quả làm việc của cơ quan này tương ứng với vai trò của họ. Hợp tác có thể
được thực hiện thơng qua các hình thức Hội đồng giám sát và các cuộc họp định kỳ thảo luận về các vấn đề quản trị doanh nghiệp giữa các giám sát viên. Thơng tin liên lạc có thể
hỗ trợ Cơ quan giám sát cải thiện việc đánh giá tổng thể việc quản trị của ngân hàng và những rủi ro mà nó phải đối mặt, và giúp các cơ quan khác đánh giá những rủi ro đối với hệ
thống tài chính rộng hơn. Chia sẻ thơng tin cho mục đích giám sát cần được cung cấp theo các quy định pháp luật. Các thỏa thuận đặc biệt, chẳng hạn như một bản ghi nhớ để có thể
bảo đảm việc chia sẻ thông tin giữa các Cơ quan giám sát hoặc giữa các Cơ quan giám sát và các cơ quan khác.
41
Xem “Nguyên tắc cho cơ sở giám sát hoạt động của ngân hàng nước ngồi” còn gọi là Hiệp ước chung Basel, Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, tháng 51983, có trên
www.bis.orgpublbcbsc312.htm và trên các giấy tờ của Ủy ban Basel về thực hiện giám sát và hợp tác giám sát.
Bản dịch Song ngữ Basel III - Nguyễn Thu Phương – Email: nthuphuongktqdgmail.com Page 65

V. Promoting an environment supportive of sound corporate governance


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

×