1. Trang chủ >
  2. Kỹ Năng Mềm >
  3. Kỹ năng tư duy >

Đánh giá dữ liệu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (506.46 KB, 121 trang )


Thu thập số liệu

- Nhằm trả lời các câu hỏi của nghiên cứu

thông các số liệu thu thập được

- Số liệu đồng nghĩa với sự thật

- “Tìm kiếm sự thật”= Cái gì và như thế nào?

- Đảm bảo độ chính xác và tính hợp lý của số

liệu.



103



Thu thập số liệu

4 yêu cầu của độ chính xác và phù hợp của số liệu:



1. Sự phù hợp của số liệu thô (gốc) thu được từ

tổng hợp hay từ đo đạc

2. Sự phù hợp của số liệu tinh (đã được xử lý) so

với các xuất bản trước đó (từ các tài liệu tham

khảo)

3. Khả năng lặp lại, khả năng kiểm tra, Sự rõ ràng

của số liệu được xử lý phù hợp với thí nghiệm đã

được thiết kế ban đầu

4. Dụng cụ đo (phương pháp) theo đúng tiêu

chuẩn quốc tế, và phải khống chế các yếu tố làm

sai lệch các TN.

104



Số liệu gốc

- Là số liệu ghi chép đầu tiên từ các theo dõi trực

tiếp nghiên cứu mà chưa qua bước xử lý thống

kê (SL thô)

- Thường số liệu thô là số liệu thực ghi chép trong

quá trình đo đạc, quan sát…theo thiết kế các nội

dung nghiên cứu

- Người ghi chép số liệu phải trung thực và không

bị ảnh hưởng bởi sự “định hướng” kiểu của số

liệu

- Cách nghi chép phải hệ thống và số liệu thu

được phải sử dụng được cho sự phân tích thống

kê và trình bày kết quả

105



- Trong nghiên cứu việc xác lập sự quan sát thí

nghiệm để có số liệu thực tế là rất quan trọng

- Luôn luôn có một mối quan hệ chặt chẽ giữa

người nghiên cứu và thông tin đạt được.

- Ngoài thí nghiệm số liệu thô có thể thu được từ

các nguồn khác

- Các điều tra phỏng vấn: Quan điểm, điều kiện, hòan

cảnh…

- Bảng câu hỏi, Kiểu câu hỏi thiết kế

- Chú ý: Khi phỏng vấn đòi hỏi phải khách quan để có

số liệu thực mà không bị ảnh hưởng bởi sự gợi ý trả

lời của người phỏng vấn. Đôi khi giữa người được

phỏng vấn và phỏng vấn viên không ăn khớp với

nhau.

106



SỐ LIỆU TINH (Số liệu đã được xử lý)

Là số liệu được xử lý (thống kê) từ số liệu ghi

chép ban đầu (số liệu thô).

- Trong báo cáo khoa học các số liệu tinh được sử

dụng để biểu thị kết quả (tính quy luật) của số

liệu

- Dựa vào việc biểu thị kết quả theo các phân tích

thống kê như phân tích số bình quân, tần số, độ

lệch chuẩn, kiểm tra sự sai khác của số trung

bình, sai số…người nghiên cứu có thể tìm ra câu

trả lời của số liệu. Tại đây quan điểm khoa học

của tác giả được sử dụng để biện luận số liệu

của mình và chứng minh giả thuyết khoa học ban

107

đầu



- Xem xét số liệu nghiên cứu đã được ai công bố

chưa nếu có thì so sánh với kết quả của mình

nếu sai khác thì trả lời tại sao

- Có thể chứng minh có thể số liệu của các tác

giả trước đây thiếu sự tin cậy hơn số liệu thu

được của mình

- Phân tích những hạn chế của số liệu thu được

và ảnh hưởng của chúng đến với kết quả thí

nghiệm do không khống chế được các yếu tố

làm rối thí nghiệm

- Trong quá trình viết báo cáo tác giả có thể

phân tích phát triển sâu hơn ngoài phạm vi thí

nghiệm

108



Đặc điểm số liệu

- Kiểu số liệu:

- Rời rạc: số liệu độc lập với các số liệu khác, vd:

tuổi,giới tính

- Liên tục: Số liệu hình thành một sự liên tục, vd nhiệt

độ



- Kiểu biểu thị số liệu

- Tên (danh): dữ liệu phân biệt với tên chung khác: vd:

hoa hồng

- Số thứ tự: số liệu theo thứ tự liên tục, vd: trật tự thời

gian

- Khoảng biểu thị: ví dụ sự khác nhau a > b

- Tỷ số: chỉ kết quả giữa một đại lượng được đo bằng

một yếu tố khác. Vd: a=x.b

109



- Các nhóm phụ thuộc:

- Nhóm đơn: số liệu chỉ thuộc 1 nhóm đối tượng. Số

liệu này thường gặp trước hay sau kiểm tra biến

trong một nhóm của các cá thể.

- Song nhóm: thuộc 2 nhóm, đặc biệt những nghiên

cứu thực nghiệm, liên quan một nhóm được kiểm tra

và một nhóm tái nghiệm

- N nhóm: số liệu từ quần thể của nhiều nhóm



- Các biến

- Một biến: số liệu liên quan đến một biến trong quần

thể. Có một biến thí nghiệm có các biến khác được

giữ như một hằng số so sánh

- Biến đôi: 2 biến

- Nhiều biến: gồm n biến riêng biệt nhưng sau đó

được nghiên cứu bởi kỹ thuật phân tích đa biến.



110



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.ppt) (121 trang)

×