1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Tổng trị giá nhập khẩu USD 69.948.809.956

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (317.76 KB, 33 trang )


Hàng dệt và may mặc 9.065.620.437
Giày dép các loại 4.066.760.529
Gốm, sứ 266.912.031
Thủy tinh và các SP bằng thủy tinh
275.390.265 Đá quí và kim loại quí và sản
phẩm 2.731.556.311
Sắt thép các loại T
486.890 382.884.359
Sản phẩm từ sắt thép 603.890.555
Hàng đtử LK mtính USD
2.763.018.885 Máy móc, TB, dụng cụ, PT
khác 2.059.304.721
Dây điện và cáp điện 885.061.787
Phương tiện vận tải và phụ tùng
953.979.925
- Tàu thuyền các loại Chiếc
274.646.046 - Phụ tùng ôtô
USD 525.880.428
Hàng hoá xuất khẩu khác USD 6.564.799.501

II. Tổng trị giá nhập khẩu USD 69.948.809.956


DN có vốn đầu tư nngồi 26.066.684.433
Mặt hàng NK chủ yếu
Hàng thủy sản USD
282.479.174 Sữa và sản phẩm từ sữa
515.772.520 Hàng rau quả
279.059.988 Lúa mỳ
T 1.184.187 354.268.280
Dầu mỡ động, thực vật 495.578.716
Bánh kẹo và SP từ ngũ cốc 115.507.020
Thức ăn chăn nuôi 1.765.454.986
Nguyên, phụ liệu thuốc lá 321.573.660
Clanhke T
3.554.422 133.334.472 Xăng dầu
12.205.744 6.255.487.646 -Xăng
“ 3.636.103 1.969.438.485
-Diesel “
6.503.092 3.254.815.728 -Mazut
“ 1.854.259 626.452.133
-Nhiên liệu bay “
655.822 378.505.699
14
-Dầu hoả “
56.468 26.275.601
Khí đốt hố lỏng USD
775.159 437.492.917
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 547.502.058
Hố chất 1.624.704.373
Sản phẩm hóa chất 1.579.949.915
Ngun liệu dược phẩm USD
168.677.408 Dược phẩm
1.096.713.895 Phân bón
T 4.518.932 1.414.919.994
Urea 1.425.565 416.781.854
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 488.494.550
Chất dẻo nguyên liệu 2.192.902 2.813.160.518
Sản phẩm từ chất dẻo USD
1.093.672.916 Cao su các loại
T 313.325
409.536.818 Sản phẩm từ cao su
USD 260.505.063
Gỗ và sản phẩm 904.799.043
Giấy các loại T
1.032.477 770.606.841 Sản phẩm từ giấy
USD 324.286.530
Bông T
303.093 392.271.322
Xơ, sợi các loại 503.069
810.781.975 Vải
USD 4.226.363.714
NPL dệt, may, da giày 1.931.906.767
Đá quý, kim loại quý và SP 492.103.395
Thép các loại T
9.748.715 5.360.906.858 Phôi thép
2.417.094 1.032.404.747 Sản phẩm từ thép
USD 1.362.447.878
Kim loại thường khác T
550.172 1.624.965.230
Sản phẩm từ kim loại thường khác
USD 209.189.853
Điện tử, máy tính và l.kiện 3.953.966.370
Máy, TB, dụng cụ , phụ tùng 12.673.170.499
Dây điện và dây cáp điện 399.701.903
Ơ tơ ngun chiếc Chiếc
80.596 1.268.628.883
Linh kiện, phụ tùng ô tô USD
1.802.239.244 Linh kiên và PT xe gắn máy USD
621.303.545
15
Xe máy nguyên chiếc chiếc
111.466 132.806.048
Phương tiện vận tải khác PT
USD 616.166.829
Hàng hố nhập khẩu khác USD
7.625.350.342

2. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU THÁNG 7 VÀ 7 THÁNG NĂM 2010


Số liệu Thống kê Hải quan - 18082010 11:00 AM 2.1 Đánh giá chung
Số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng 72010 đạt 13,04
tỷ USD, giảm 2,5 so với tháng trước. Tính đến hết tháng 7, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của cả nước đạt gần 84,3 tỷ USD, tăng 22,2 so
với cùng kỳ năm 2009 tương đương tăng 15,31 tỷ USD về số tuyệt đối. Trong đó xuất khẩu là 38,52 tỷ USD, tăng 18,3 và nhập khẩu là 45,78 tỷ
USD, tăng 25,7.
16
Ghi chú: tốc độ tăng xuất khẩu, tốc độ tăng nhập khẩu so với cùng tháng của năm 2009
Thâm hụt thương mại trong tháng 72010 là 978 triệu USD, tăng 31,9 so với tháng trước, nâng tổng mức nhập siêu của cả nước trong 7
tháng qua lên 7,25 tỷ USD và bằng 18,8 kim ngạch xuất khẩu cả nước.
2.2. Xuất khẩu 2.2.1. Quy mô và tốc độ

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

×