1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Cảng biển từ 1 vạn tấn - Cái lân Hải Phòng Sài Gòn Tân Cảng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (556.87 KB, 35 trang )


FOB tại VN dẫn tới người mua hàng ở nước ngồi được “mua tận gốc” và có quyền chỉ định tàu chuyên chở. Mặt khác, các chủ hàng ngoại lại chỉ thích bán CIF tức là “bán tận ngọn” và
dành luôn quyền lựa chọn tàu chuyên chở. Nguyên nhân trên đã dẫn tới tình trạng dư thừa về mặt số lượng của đội tàu biển của chúng ta.
Theo tính tốn, đội tàu container Việt Nam sẽ phải bổ sung khoảng 40.000 TEU trọng tải tàu mới có thể đảm nhận 25 nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu. Vào thời điểm đó,
tổng nhu cầu sử dụng vỏ container ở thị trường Việt Nam sẽ vào khoảng 100.000-135.000 TEU.
Tại Việt Nam hiện có trên 70 hãng tàu container nước ngoài hoạt động. Các hãng tàu này chia nhau gần như toàn bộ thị trường xuất, nhập khẩu bằng container với doanh số vận chuyển
hàng tỷ USD mỗi năm.

3. Cảng biển


Hiện nay, hệ thống cảng biển Việt Nam có hơn 24 cảng lớn nhỏ với tổng chiều dài gần 36km và hơn 100 bến phao. Lượng hàng hoá được xếp dỡqua các cảng hàng năm tăng khoảng
10 .
Hàng hoá thông qua HTCB Viêt Nam
TT LOẠI HÀNG ĐƠN Vị
2004 2005
2006
1 CONTAINER TEU 2.437.688
2.910.793 3.420.498
TẤN 25.377.47
9 29.639.06
5 37.193.877
Xuất khẩu TEU
1.059.381 1.253.737
1.485.048 Tấn
9.747.256 11.106.05
9 13.733.319
Nhập khẩu TEU
1.045.753 1.209.873
1.428.496 Tấn
10.825.09 7
12.741.62 3
15.512.191 Nội địa
TEU 332.953
447.183 507.124
Tấn 4.805.136
5.791.384 7.946.37
19
2 HÀNG KHÔ
Tấn 5.119.772
60.584.57 1
67.761359 Xuất khẩu
Tấn 18.481.61
2 22.605.33
4 27.44.259
Nhập khẩu Tấn
17.830.06 3
19.351.63 2
20.012.795 Nội địa
Tấn 18.808.09
6 18.627.41
1 20.104.305
Số liệu thống kê cho thấy tốc độ tăng trưởng hàng hoá qua HTCB nhanh hơn nhiều lần so với tốc độ đầu tư xây dựng. Trong thành tụư chung của hệ thống cảng biển có sự đóng góp
to lớn của các cảng truyền thống vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Các cảng Hải Phòng, Đà Nẵng và các cảng khu vực TP HCM là các cảng quan trọng đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống cảng biển Việt Nam
Thực trạng 1. Những số liệu thống kê sau đây cho thấy hệ thống cảng biển Việt Nam có những hạn chế
 Chưa có cầu cảng nước sâu tiếp nhận tàu có trọng tải lớn
Số lượng và chiều dài cầu cảng các loại TT
Loại cầu cảng Bến bách hoá
tổng hợp Bến chuyên
dụng Tổng cộng
Số cầu
cảng Chiều
dàim Số
cầu cảng
Chiều dàim
Số cầu
cảng Chiều
dàim 1.
Cho tàu 5 vạn 2.
Trên 3 vạn tấn 17
3.3783 6
975 23
4758 3.
từ 2 vạn tấn - dưới 3 vạn tấn
12 2089
9 1238
21 3327

4. từ 1 vạn tấn -


dưới 2 vạn tấn 51
8541 41
5607 92
14148 5.
dưới 1 vạn tấn 76
8017 45
5438 121
13455 tổng cộng
156 22430
101 13258
257 35688
 Thiết bị chuyên dụng xếp dỡ hàng hố rất ít và chỉ mới được trang bị một số cảng
TT Cảng
Cần cẩu chuyên dụng
container Cần cẩu hàng
bách hoá Ghi chú
20

1. Cái lân


2 3
4 cần cẩu đã hỏng do lốc
112006

2. Hải Phòng


2 29
Chuẩn bị dầu tư thêm 4 cần
cẩucontainer chuyên dụng

3. Sài Gòn


2 35

4. Tân Cảng


10 7
chuẩn bị đầu tư thêm 3 cần
cẩu chuyên dụng

5. Cần thơ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

×