1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Hóa học - Dầu khí >

XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TẠO PHỨC ĐA LI GAN PAN- CdII-SCN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (927.42 KB, 111 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
35

2.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu


Khảo sát phổ hấp thụ của phức đa ligan của một số dung dịch phức trong dung môi hữu cơ để khảo sát sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng.
Từ đó tìm λ
max
của phức đa ligan Xác định các điều kiện tối ưu của phức như: Bước sóng tối ưu λ
max
, thời gian tối ưu, khoảng pH tối ưu, thể tích hữu cơ chiết tối ưu, số lần chiết...
Xác định các thông số của phức: tỷ lệ, hệ số các cấu tử trong phức Xác định hàm lượng kim loại trong mẫu giả và mẫu thực tế.

2.4. XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.


Các thông số và số liệu trong quá trình phân tích được xử lý theo chương trình phần mềm Excel và Pascal.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TẠO PHỨC ĐA LI GAN PAN- CdII-SCN


-
[5], [17] 3.1.1. Khảo sát phổ hấp thụ electron của phức đa ligan PAN-CdII-SCN
-
Trong quá trình nghiên cứu tiếp theo chúng tôi tiến hành khảo sát như sau: Chuẩn bị 3 dung dịch :
+ Dung dịch 1: C
PAN
= 2.10
-5
M + Dung dịch 2: C
CdII
= 2.10
-5
M, C
PAN
= 4.10
-5
M + Dung dịch 3: C
CdII
= 2.10
-5
M, C
PAN
= 4.10
-5
M,
-
SCN
C =0,1M
Trong 3 bình định mức 10ml, cố định lực ion μ = 0,1 bằng KNO
3
, điều chỉnh pH bằng KOH và HNO
3
đến pH = 6,3. Sau đó tiến hành chiết các dung dịch bằng 5,0 ml dung dịch rượu isoamylic. Khảo sát phổ hấp thụ electron của
PAN, phức CdII-PAN và phức PAN-CdII-SCN
-
. Kết quả được trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.1.
0.2 0.4
0.6 0.8
1 1.2
1.4 1.6
1.8
350 400
450 500
550 600
650
1 2
3
λ ∆A
i
Hình 3.1: Sự phụ thuộc mật độ quang vào bƣớc sóng
1: Thuốc thử PAN so với nước
2: Phức đơn ligan CdII- PAN so với PAN
3: Phức đa ligan PAN- CdII-SCN
-
so với PAN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
37
Bảng 3.1: Sự phụ thuộc mật độ quang vào bƣớc sóng của phức PAN-CdII-SCN
-
STT λ nm
∆A
i
∆A
i
∆A
i
PAN-nước Phức đơn-PAN Phức đa-PAN
1 350
0,168 2
360 0,286
3 370
0,312 4
380 0,351
5 390
0,425 6
400 0,476
0,125 0,197
7 410
0,563 0,191
0,211 8
420 0,585
0,253 0,267
9 430
0,602 0,269
0,289 10
440 0,636
0,311 0,324
11 450
0,673 0,357
0,368 12
460 0,721
0,388 0,455
13
470 0,731
0,398 0,574
14 480
0,711 0,456
0,657 15
490 0,651
0,432 0,857
16 500
0,564 0,467
0,978 17
510 0,432
0,489 1,067
18 520
0,378 0,513
1,189 19
530 0,294
0,547 1,296
20 540
0,236 0,594
1,367 21
550 0,211
0,632 1,468
22 555
0,167 0,642
1,546
23 560
0,068 0,587
1,532 24
570 0,531
1,451 25
580 0,486
1,378 26
590 0,412
1,211 27
600 0,376
1,145 28
610 0,324
1,125 29
620 0,256
0,991 30
630 0,212
0,874 31
640 0,168
0,745 32
650 0,139
0,681
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
38 33
660 0,089
0,523 34
670 0,059
0,379 Như vậy từ thí nghiệm trên, ta thấy bước sóng hấp thụ cực đại của phức đa
ligan PAN-CdII-SCN
-
cũng là bước sóng tối ưu là 555 nm, còn PAN hấp thụ cực đại ở bước sóng 470 nm. Vậy ta thấy có sự chuyển dịch bước sóng lớn khi hình
thành phức 
= 85 nm đồng thời mật độ quang của phức đa ligan PAN-CdII- SCN
-
rất lớn so với phức đơn ligan của PAN-CdII. Nên có sự tạo phức đaligan PAN-CdII-SCN
-
, trong các thí nghiệm sau chúng tôi chọn 
tối ưu
= 555 nm.

3.1.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức PAN-CdII-SCN


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

×