1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Hóa học - Dầu khí >

Phổ hấp thụ electron của phức đa ligan PAN-PbII-SCN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (927.42 KB, 111 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
55
y = 0.8424x + 0.0663 R
2
= 0.9908 y = 0.1553x + 1.1834
R
2
= 0.986
0.5 1
1.5 2
2.5 3
2 4
6 8
Hình 3.11: Khoảng tuân theo định luật Beer của phức PAN-CdII-SCN
-

3.2. NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TẠO PHỨC ĐA LIGAN PAN-PbII-SCN


-
[5, 17]

3.2.1. Phổ hấp thụ electron của phức đa ligan PAN-PbII-SCN


-
Trong quá trình nghiên cứu tiếp theo chúng tôi tiến hành khảo sát như sau: Chuẩn bị 3 dung dịch :
+ Dung dịch 1: C
PAN
= 4.10
-5
M + Dung dịch 2: C
PbII
= 4.10
-5
M, C
PAN
= 8.10
-5
M + Dung dịch 3: C
PbII
= 4.10
-5
M, C
PAN
= 8.10
-5
M,
-
SCN
C = 0,2M
Trong 3 bình định mức 10ml, cố định lực ion μ = 0,1 bằng KNO
3
, điều chỉnh pH bằng KOH và HNO
3
đến pH = 5,7. Sau đó tiến hành chiết bằng 5,0 ml dung dịch rượu isoamylic. Khảo sát phổ hấp thụ electron của PAN và của
phức PbII-PAN; phức PAN-PbII-SCN
-
. Kết quả được trình bày trong bảng 3.16 và hình 3.12.
∆A
i
C
CdII
.10
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
56
0.1 0.2
0.3 0.4
0.5 0.6
0.7 0.8
360 410
460 510
560 610
660
Hình 3.12: Sự phụ thuộc mật độ quang vào bƣớc sóng
Đường 1: Thuốc thử PAN so với nước Đường 2: Phức đơn ligan PbII-PAN so với PAN
Đường 3: Phức đa ligan PAN-PbII-SCN
-
so với PAN
Bảng 3.16: Sự phụ thuộc mật độ quang vào bƣớc sóng của phức PAN-PbII-SCN
-
STT λ nm
∆A
i
∆A
i
∆A
i
PAN-nước Phức đơn-PAN
Phức đa-PAN 1
350 0,118
2 360
0,186 3
370 0,198
4 380
0,254 5
390 0,312
6 400
0,363 7
410 0,396
8 420
0,425 9
430 0,437
10 440
0,476 0,006
11 450
0,511 0,017
12 460
0,561 0,023
13
470 0,567
0,067 14
480 0,554
0,094 15
490 0,486
0,115
2 3
1
∆A
i
λ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
57 16
500 0,397
0,026 0,153
17 510
0,231 0,043
0,287 18
520 0,197
0,079 0,398
19 530
0,127 0,124
0,435 20
540 0,102
0,185 0,586
21 550
0,098 0,197
0,675 22
555 0,078
0,214 0,721
23 560
0,066 0,217
0,741
24 570
0,197 0,712
25 580
0,116 0,698
26 590
0,098 0,596
27 600
0,054 0,423
28 610
0,023 0,356
29 620
0,013 0,241
30 630
0,134 31
640 0,097
32 650
0,045 33
660 0,023
34 670
0,014
Như vậy từ thí nghiệm trên, ta thấy bước sóng hấp thụ cực đại của phức đa ligan PAN-PbII-SCN
-
cũng là bước sóng tối ưu là 560 nm, còn PAN hấp thụ cực đại ở bước sóng 470 nm. Vậy ta thấy có sự chuyển dịch bước sóng lớn khi hình
thành phức 
= 90 nm đồng thời mật độ quang của phức đa ligan PAN-PbII- SCN
-
rất lớn so với phức đơn ligan của PAN-PbII. Nên có sự tạo phức đa ligan PAN-PbII-SCN
-
, trong các thí nghiệm sau chúng tôi chọn 
tối ưu
= 560 nm.

3.2.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức PAN-PbII-SCN


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

×