1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Sử dụng phương pháp EMA trong dự án phát triển đầu tư CP của APINI – NEFCO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 116 trang )


Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



- Lập kế hoạch và tổ chức (phê duyệt chương trình CP của ban lãnh đạo công

ty, xác định mục tiêu chương trình CP, phát triển cơ cấu tổ chức);

- Đánh giá (kiểm tra các quy trình sản xuất và trang thiết bị của công ty, phát

triển cân đối vật liệu cho các quá trình và thiết bị, phân tích và đánh giá thông tin, lựa

chọn sản phẩm, lựa chọn ưu tiên);

- Nghiên cứu tính khả thi của các mục đã chọn (kỹ thuật đánh giá, thẩm định

môi trường, đánh giá kinh tế);

- Phân tích đầu tư (mua sắm thiết bị, thời gian hoàn vốn, giá trị hiện tại ròng, tỉ

lệ hoàn vốn nội bộ, lựa chọn đổi mới CP được thực hiện);

- Phân tích tình trạng kinh tế của công ty (trong báo cáo kinh doanh, phân tích

các bảng cân đối kế toán, phân tích chỉ số kinh tế);

- Triển khai một dự án đầu tư CP;

- Thực hiện đổi mới CP (giám sát thực hiện và theo dõi tiến độ, đánh giá kết

quả quy hoạch và thực tế, kết luận và giải pháp).

Vấn đề môi trường được xem xét trong phát triển dự án đầu tư CP như sau:

-



Địa điểm của dự án ví dụ như trung tâm dân số, sử dụng đất nhạy cảm



địa phương và các nguồn ô nhiễm hiện tại;

-



Phân loại ô nhiễm (không khí, nước, chất thải nguy hại….);



-



Quy mô tác động ô nhiễm đối với môi trường;



-



Ảnh hưởng việc ô nhiễm bao gồm cả độc tính có thể cho sức khoẻ con



người, có thể tác động về biến đổi khí hậu, và thiệt hại cho hệ sinh thái tự nhiên và

môi trường sống[27]

Kết quả việc thực hiện chương trình CP ở Lithuania cho thấy rằng rằng đó là

tính hợp lý trong kinh tế và môi trường:

-



Điện năng tiêu thụ có thể giảm được 21%;



-



Nhiệt năng tiêu thụ có thể được giảm 15% (các công ty dệt là 55%);



-



Tiêu thụ nước có thể giảm 22%;



-



Khí thải vào khí quyển có thể giảm 33% (một số trường hợp 100%);



-



Lượng chất thải rắn có thể giảm 25% (một số trường hợp 100%);



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 43



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



-



Kết quả kinh tế cho thấy, thời gian hoàn vốn hàng năm của tất cả các



dự án sử dụng phương pháp này nhỏ hơn 3 năm;

Từ năm1998 đến năm 2004, 38 dự án đầu tư CP đã được phát triển bằng cách

sử dụng EMA của APINI-NEFCO và 80% các dự án đã được thực hiện hoàn toàn

bằng các khoản vay NEFCO. 15% các dự án đầu tư CP được thực hiện bằng cách sử

dụng ngân quỹ của riêng của công ty và 5% của các dự án đã không được thực hiện vì

lý do nội bộ của công ty. 54% các công ty thu được khoản cho vay, hoàn trả hết các

khoản vay vào cuối thời kỳ này. Chỉ có 1 khoản vay không thanh toán, vì công ty phá

sản. Các khoản vay còn lại đang được hoàn trả theo kế hoạch.

Nhiều công ty gộp chi phí bảo vệ môi trường với chi phí chung cùng với tiền

lương người quản lý, chi phí quảng cáo và tất cả những chi phí khác. Trong giai đoạn

gia tăng nhận thức môi trường, cạnh tranh khốc liệt và nhu cầu nâng cao hiệu quả sản

xuất, đặc biệt là đối với vật liệu và hiệu quả năng lượng thì chi phí theo dõi nguyên

vật liệu và dòng chảy năng lượng tăng rất nhanh. Ví dụ, chi phí môi trường trong một

công ty dệt theo phương pháp cũ ở Lithuania đánh giá chi phí là 348 000 Euro. Sau

khi đánh giá lại các chi phí sử dụng bằng theo dõi chi phí và phương pháp phân công

thì xuất hiện chi phí cao hơn 5 lần. Căn cứ vào kết quả đạt được của công ty thực hiện

đổi mới CP thấy rằng chi phí giám sát chỉ với 10% tổng chi phí của 1 năm đổi mới.

Trong phương pháp EMA của APINI - NEFCO, phân tích vật liệu và năng

lượng chính là cơ sở để xác định vấn đề, tức là đánh giá các CP tiềm năng ở cấp độ

nhà máy, ước tính chi phí phát sinh lãng phí, phân tích chiều sâu (sản lượng của khối

lượng, sự cấu thành của chất thải khác nhau, dòng năng lượng và khí thải cũng như

một sự hiểu biết chi tiết về các nguyên nhân gây lãng phí và các dòng năng lượng và

khí thải) (Hình 2.4).

Hình 2.4: Dòng năng lƣợng và vật liệu trong một công ty sản xuất nhựa đƣờng.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 44



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



(Nguồn: Báo cáo sử dụng phương pháp EMA của APINI – NEFCO tại Lithuania)



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 45



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



Thực hiện triển khai cân đối chi tiết nguyên vật liệu ở từng bộ phận, quy trình,

vật liệu và dòng năng lượng và hệ thống vật liệu nhân tạo đã đưa ra một cái nhìn mới

đối với sản xuất. Bước quan trọng tiếp theo là thống nhất về cách phân loại chi phí

môi trường được quy định để làm rõ những gì bao gồm và loại trừ. Các chi phí môi

trường có thể được xác định sau khi phân tích các tác động môi trường đến công ty.

Ví dụ, phân tích của một công ty cải tạo đường ống cho thấy, rằng phương pháp rãnh

được sử dụng cho việc cải tạo đường ống là cách đơn giản nhất và rẻ nhất, chi phí cải

tạo cảnh quan và rủi ro không được xét đến. Phương pháp EMA của APINI NEFCO, được so sánh với hai phương pháp thay thế: thứ nhất là xây dựng đường ống

mới bằng nhựa trên nền cũ và thứ hai là trộn hỗn hợp bê tông trong các đường ống cũ.

Kết quả so sánh được trình bày trong hình 2.5.

Hình 2.5: So sánh các phƣơng pháp cải tạo đƣờng ống (%)

100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



phương pháp rãnh



Lắp ống nhựa mới

trên nền ống cũ



Tổng

chi phí



Máy

móc



Thải

vào khí

quyển



trộn hỗn hợp bê

tông trong các

đường ống cũ



(Nguồn: Báo cáo sử dụng phương pháp EMA của APINI – NEFCO tại Lithuania)

Các phương pháp thay thế được đề xuất sẽ đảm bảo việc bảo vệ đất, sẽ tránh

phá hủy vỉa hè và đường giao thông (chi phí cho đổi mới được giảm bớt hoặc loại trừ

do ô nhiễm của công tác đào làm giảm (bụi, tiếng ồn và rung)). Việc sử dụng tài

khoản chung để theo dõi và kiểm soát chi phí môi trường góp phần vào sai lầm trước

đây của công ty. Vì vậy nhiều cơ hội để cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính và môi



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 46



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



trường của công ty đã không được nhận ra. Các công ty nên cân nhắc xem xét các tài

khoản đó và xác định như sau (xem Bảng 2.4):

Bảng 2.4: So sánh các phƣơng pháp cải tạo đƣờng ống

Phương pháp đổi đường ống mới

Chỉ số (đối với 100 ống



Phương



nước)



pháp rãnh



Tiêu thụ nhiên liệu



40.00



20.25



12.76



Khối lượng đất được đào



500.00



152.5



152.5



350.00



122.5



122.5



Lắp ống nhựa mới

trên nền ống cũ



Trộn bê tông

vào ống cũ



(m3)

Diện tích đất bị đào(m2)



(Nguồn: Báo cáo sử dụng phương pháp EMA của APINI–NEFCO tại Lithuania)

Phân tích các kết quả được trình bày trong Bảng 2.4 và Hình 2.5 cho thấy rằng

- phương pháp thứ ba – trộn bê tông trong các đường ống cũ là khả thi về môi trường

và kinh tế nhất. Vì vậy, lựa chọn phù hợp hơn là phương pháp thứ hai - xây dựng

đường ống mới trên nền nhựa cũ.

Hiện nay, công ty không hoàn toàn đánh giá được những lãng phí của họ.

Phân tích và kinh nghiệm phát triển về dự án CP và thực hiện đổi mới, công ty áp

dụng CP cho rằng nên thiết lập một tài khoản riêng cho lãng phí ngoài chi phí xử lý

chất thải, chi phí khác như chi phí các nguồn chất thải trong tài khoản.

Trong trường hợp phân tích nghiên cứu tại Lithuania những CP có điểm chung

sau đây:

-



Chi phí xử lý chất thải của các công ty đã được hoặc không được báo



cáo hoặc được ước tính thấp hơn bởi vì các nhân viên công ty đã không xem xét các

chi phí mua đầu vào nên trở thành một sự lãng phí.

-



Nếu không xác định đúng chi phí môi trường sẽ dẫn đến tình trạng rất



nhiều cơ hội để cải thiện hiệu suất tài chính của công ty đã bị mất.

-



Việc bổ sung một phần trong hệ thống kế toán hiện có để cung cấp



thông tin phi tài chính có thể cung cấp khuôn khổ để theo dõi hiệu quả tài nguyên và

tiêu thụ năng lượng để đạt được lợi ích kinh tế.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 47



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



-



Do phân bổ không đúng hoặc không phân bổ chi phí môi trường cho



các quy trình cụ thể hoặc các sản phẩm (ví dụ, chi phí năng lượng điện, nguyên

liệu…), quyết định ngân sách chủ yếu đã không thực hiện hoặc giải pháp không hiệu

quả đã được chọn.

Lợi thế quan trọng của phương pháp EMA của APINI - NEFCO đưa ra là tất

cả các chi phí quan trọng và hợp lý đều được cân nhắc khi đưa ra các quyết định kinh

doanh, bởi chúng ảnh hưởng trực tiếp tới giá của sản phẩm. Bằng cách tập trung vào

việc bảo vệ môi trường, theo đó, cứ khi nào hợp lý, những phí tổn định hướng môi

trường nên được phân bổ trực tiếp cho hoạt động gây ra những chi phí này và tương

ứng với những yếu tố chính của phí tổn/ các yếu tố định hướng phí tổn. Ví dụ, trong

nhiều công ty ở Lithuania chi phí cho những dự án về môi trường được dự trù chủ yếu

dựa trên tính toán giảm thiểu phí môi trường, các án phạt và phí tổn cho việc khảo sát

trực tiếp; theo đó, quá trình hoàn vốn sẽ là 7, 10, 15 hoặc lâu hơn. Những kết quả này

không là động lực tốt để các nhà quản lý công ty quan tâm tới việc bảo vệ môi trường.

Các công ty thuộc các ngành công nghiệp cơ bản như (may mặc, thực phẩm, điện tử,

đồ nội thất, và sản xuất gỗ) tham gia vào các chương trình CP của Lithuania. Tổng

vốn đầu tư vào các sáng kiến CP đã hơn lên tới hơn 15 triệu Euro, 80 % nguồn đầu tư

này là dành cho các công ty may mặc, 14% cho công nghiệp thực phẩm, 9% cho thiết

bị điện và điện tử, và 8% cho đồ nội thất và sản xuất đồ gỗ. Theo cách này thì, 46%

nguồn vốn dành cho tối ưu hóa quá trình sản xuất, 29% dùng để thay đổi công nghệ,

13% để tái chế phế thải, 10% dành cho sử dụng lại phế liệu và 2% dành cho việc thay

thế.

Kết quả phân tích tài chính sử dụng phương pháp APINI - NEFCO là động cơ

thúc đẩy mạnh mẽ cho các nhà quản lý để tái phân bổ các khoản đầu tư từ các giải

pháp cuối đường ống với các biện pháp phòng ngừa và, do đó, mang lại lợi ích đáng

kể cho kinh tế và môi trường [33, 37]. Hình 2.6 cho thấy dự án đầu tư CP đã hoàn vốn

trong khoảng thời gian 2-3 năm.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 48



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



Hình 2.6: Thời gian hoàn vốn của các dự án đầu tƣ phát triển CP ở

Lithuania



5%

27%



< 1 năm

1-2 năm

2-3 năm

Slice 4



68%



(Nguồn: Báo cáo sử dụng phương pháp EMA của APINI – NEFCO ở Lithuania)

Dòng vật liệu và thông tin chi phí môi trường phục vụ cho nhiều chức năng

khác nhau trong công ty, vì vậy một hệ thống dữ liệu môi trường là nền tảng tốt hơn

cho điều chỉnh kế toán chi phí hiện tại và xử lý luồng thông tin, phân bổ chi phí cho

các chi phí cốt lõi tương ứng và cung cấp thông tin về môi trường để giúp cải thiện

các quyết định quản lý. Điều này có thể đạt được bằng cách áp dụng quản lý chặt chẽ

và thực hành kỹ thuật tốt tất cả các dự án môi trường.

Tiêu chuẩn hóa báo cáo, minh bạch đối với các loại, số lượng và chi phí

nguyên vật liệu và nguồn năng lượng để tập trung vào việc tiết kiệm năng lượng,

nước…xác minh báo cáo giảm lượng khí thải, chất thải và giảm đầu vào (nước, năng

lượng, vật liệu...). Ảnh hưởng của môi trường trong mỗi dự án rất khác nhau, lĩnh vực

môi trường trong báo cáo được lựa chọn theo nhu cầu của công ty, yêu cầu chung đối

với thông tin và mục đích phát triển các chỉ số môi trường (xem phụ lục 7). Hệ thống

thông tin đóng một vai trò quan trọng như là liên kết giữa vật liệu, nguồn năng lượng

và quá trình ra quyết định.

Các dự án sản xuất sạch hơn giúp giảm chi phí hoạt động bằng cách giảm phát

sinh lãng phí, tiết kiệm tài nguyên và giảm ô nhiễm liên quan đến các khoản nợ. Các

khoản thu có thể tăng bằng cách cải thiện sản phẩm hoặc hình ảnh công ty. Những lợi

ích gián tiếp hoặc ít hữu hình trong phân tích tài chính của dự án có thể nâng cao lợi

nhuận ước tính của chiến lược phòng ngừa, và có thể được quyết định trong việc lựa

chọn một sản xuất sạch hơn so với lựa chọn “cuối đường ống”. Các khái niệm và



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 49



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



phương pháp được sử dụng bởi các chuyên gia APINI, chẳng hạn như đánh giá tổng

chi phí, kế toán lưu lượng chi phí, và các dạng thức khác của phân tích tài chính dài

hạn và tổng hợp của dự án CP có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện

các chỉ số tài chính của đầu tư sản xuất sạch hơn. Những phương pháp này cũng có

thể cải thiện hiệu suất tài chính của dự án sản xuất sạch, do đó tăng khả năng cạnh

tranh cho các nguồn vốn hạn chế.

Đầu tư CP hấp dẫn về kinh tế do giảm chi phí nguyên liệu đầu vào, năng

lượng và nước, xử lý chất thải cũng như tăng năng suất và chất lượng đầu ra tốt hơn.

Mặc dù vậy, ngành công nghiệp vừa và nhỏ có một thời gian đặc biệt khó khăn trong

đầu tư CP từ chi phí vốn cho đến không có cơ chế tài trợ thích hợp. Vì vậy, quá trình

ra quyết định được điều chỉnh và chuyển đổi đánh giá cải thiện CP thành những lựa

chọn vốn đầu tư khả thi. Để nhấn mạnh về lựa chọn CP, hai cách ảnh hưởng đến quá

trình lập ngân sách vốn ở cấp công ty có thể được xem xét:

-



Thúc đẩy và phát triển việc sử dụng cải thiện quản lý hệ thống kế toán,



kỹ thuật và thực tiễn, qua đó tạo điều kiện cho chi phí hợp lý và lợi ích của môi

trường trong việc ra quyết định của các ngành, các cấp quản lý khác nhau;

-



Thúc đẩy sử dụng tỷ giá khác nhau cho dự án CP được phê duyệt.



Trong điều kiện huy động vốn từ vốn cổ phần, công ty phải thực hiện báo cáo

theo quy định để huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu. Tăng nhận thức môi

trường, các cổ đông có thể xem xét các yếu tố môi trường trong hoạt động đầu tư của

họ. Vì vậy, để nhận ra tính bền vững ở cấp công ty, cần phải thu thập đầy đủ thông tin

để đánh giá vị trí của doanh nghiệp trên con đường hướng tới tính bền vững. Các

nghiên cứu thí điểm EMA ở các công ty công nghiệp Lithuaniavà phân tích 38 dự án

đầu tư CP cho thấy, Kế toán Quản lý Môi trường không chỉ giúp giảm chi phí vận

hành doanh nghiệp, mà còn để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

Trong một công ty áp dụng EMA thường quan tâm đến đánh giá và phân bổ

chi phí môi trường và chi cho các mục đích về chi phí và quản lý tài nguyên, báo cáo

tuân thủ và vốn ngân sách, lập kế hoạch và ra quyết định. Sửa đổi các hệ thống kế

toán quản lý hiện hành có thể tương đối ít tốn kém nếu tạo ra lợi ích đáng kể về tài

chính và môi trường. Một số đề xuất là tham gia vào việc giới thiệu thêm lĩnh vực



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 50



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



khác trong hệ thống kế toán cung cấp thông tin vật lý về các nguồn tài nguyên đang

được mua (ví dụ, số tiền điện, nước tiêu thụ), hoặc sửa đổi phân bổ chi phí cho các

quy trình hay sản phẩm (Hình 2.7a và b). Rõ ràng, vấn đề môi trường cũng cần được

phản ánh trong hệ thống kế toán tài chính hiện tại.

Hình 2.7a: Phân bổ chi phí trong công nghiệp thực phẩm ở Lithuania

trƣớc khi thực hiện EMA



Hình 2.7b: Phân bổ chi phí trong công nghiệp ở Lithuania (giai đoạn 1)



(Nguồn: Báo cáo sử dụng phương pháp EMA của APINI – NEFCO tại Lithuania)



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 51



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



Phân tích các trường hợp nghiên cứu từ một số ngành công nghiệp tại

Lithuania và các nước khác, đã cho thấy có một nhu cầu:

-



Cải thiện tính nhất quán giữa các dữ liệu về vật lý và tiền tệ;



-



Kế toán nguồn nguyên liệu làm cơ sở cho kế toán chi phí tốt hơn;



-



Tìm các chi phí tiềm tàng cho việc đánh giá quyết định đầu tư.



Trong kế toán tài chính môi trường, nhấn mạnh đến phân tích và báo cáo thành

phần của chi phí nội bộ và các công nợ liên quan đến vấn đề môi trường. Việc đánh

giá và báo cáo các rủi ro môi trường và công nợ, vốn hóa cho các khoản chi liên quan

đến môi trường và thu công nợ môi trường thuộc về kế toán môi trường (EMA) và

được mô hình hóa bằng hình 2.8.

Hình 2.8: Vai trò của EMA trong quá trình ra quyết định



(Nguồn: Báo cáo sử dụng phương pháp EMA của APINI – NEFCO tại Lithuania)

EMA hỗ trợ quản lý nội bộ và ra quyết định thông qua các phương pháp khác

nhau của phân bổ chi phí, đo lường hiệu suất và phân tích kinh doanh. Nó mang tính

liên ngành trong phạm vi: một mặt để xác định chi phí nội bộ và bên ngoài, mặt khác

nó có thể được sử dụng để phân bổ các chi phí này trong hiện tại và vấn đề môi

trường mới trong Kế toán môi trường hướng tới tính bền vững. Tuy nhiên, các kết

quả cho thấy rằng có nhiều điểm tương đồng trong những cải tiến có thể được đề xuất

cho các công ty môi trường và báo cáo thông tin EMA.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 52



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



Trong những năm gần đây, gia tăng áp lực và ưu đãi cho việc thông qua các

biện pháp CP đã nổi lên cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Nhiều trường hợp

nghiên cứu và các chương trình thí điểm đã chứng minh rằng CP hiện đang hoạt

động, và nó là một lộ trình cần thiết để phát triển bền vững. CP được công nhận ở cấp

cao nhất của các chính phủ, và đã được pháp luật và các công cụ chính sách thừa

nhận. Về mặt nội bộ, việc lựa chọn do áp lực phải giảm chi phí lãng phí, vị trí một

doanh nghiệp “xanh” trên địa phương hoặc toàn cầu là quan trọng. Mặt khác, đối thủ

cạnh tranh, tổ chức hoặc người quan tâm khác đang ngày càng quan tâm về hiệu suất

môi trường công ty [30].

4. EMA nhƣ là một mối liên hệ giữa hiệu suất môi trƣờng và giá trị cổ đông

Gần đây, một số lượng lớn những người tham gia vào thị trường tài chính bắt

đầu quan tâm đến yếu tố môi trường. Hãng bảo hiểm và ngân hàng thì lại quan tâm

đến những rủi ro tài chính gây ra bởi các vấn đề môi trường cụ thể, chẳng hạn như

biến đổi khí hậu. Số khác quan tâm đến hiệu suất môi trường cao có thể quy ra trị giá

cổ phiếu cho các cổ đông. Tuy nhiên những yếu tố không được xem xét đến chính là

chỉ tiêu cho phép thị trường tài chính có thể đo tiết kiệm chi phí môi trường vì vậy có

thể tạo ra tính hợp lý trong bảng cân đối kế toán [39].

Kinh nghiệm APINI từ các chuyên gia Lithuania, Trung và Đông Âu khác và

các nước đang phát triển cho thấy rằng các ngân hàng hiện nay thường nhìn vào hiệu

suất môi trường của người vay vốn. Một hướng đi đúng là đưa ra một hệ thống chỉ

tiêu để đánh giá tài chính của khách hàng tiềm năng, dự án của mình và báo cáo kết

quả. Một hệ thống như vậy được giới thiệu trong các công ty công nghiệp Lithuania

và khách hàng tiềm năng của các tổ chức tài chính đã được đề xuất bởi Ngân hàng Hỗ

trợ và Phát triển Châu Âu (EBRD). Hệ thống được lập cho phát triển chiến lược dự

phòng và giúp đảm bảo lâu dài phù hợp môi trường. Thực tế, các bước chính để đánh

giá các khách hàng tiềm năng hoặc những dự án được đề xuất cũng tương tự như

trong phương pháp đầu tư phát triển dự án CP [30]:

- Thu thập và phân tích các thông tin cơ bản về khách hàng tiềm năng;

- Phân tích tình huống tương tự ở cấp quốc gia và trên toàn thế giới;

- Vị trí địa lý;



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 53



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

×