1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Một số kiến nghị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 116 trang )


Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



tổng chi phí chung của công ty. Do đó sẽ làm rõ hơn, không bị thiếu sót chi tiết về

loại chi phí này. Trong chuẩn mực kế toán mới về môi trường, quy định rõ ràng, hợp

lý, tránh thiếu sót, trùng lặp các chi phí mà gây khó khăn cho công tác kế toán của

doanh nghiệp. Và đặc biệt không gây khó khăn đối với các doanh nghiệp sử dụng

chế độ kế toán cũ. Nếu doanh nghiệp nào đang thực hiện chế độ kế toán cũ, muốn

chuyển sang sử dụng Kế toán Quản lý Môi trường thì phải có văn bản hướng dẫn cụ

thể, không gây khó khăn cho doanh nghiệp.

Tổ chức chính phủ nên đóng một vai trò tích cực trong việc xúc tiến Kế toán

Quản lý Môi trường. Đó có thể là việc nỗ lực khuyến khích các tổ chức sử dụng

EMA thay cho các phương pháp kế toán thông thường. Có thể hỗ trợ cho các doanh

nghiệp về đào tạo, hỗ trợ về thuế và thực hiện phương pháp Kế toán Quản lý Môi

trường. Nếu doanh nghiệp còn bỡ ngỡ về EMA, chưa hiểu biết gì về EMA thì chính

phủ có thể hợp tác với các trung tâm sản xuất sạch, viện/ cục môi trường.... mở ra

một số lớp đào tạo miễn phí cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào quan tâm, muốn

áp dụng EMA thì có thể đăng ký miễn phí thông qua web site của chính phủ hoặc

trung tâm. Có thể phối hợp giữa các cơ quan chính phủ, bao gồm các cơ quan bảo vệ

môi trường, cơ quan quản lý khác, thuế và chính quyền địa phương và những tổ

chức khác. Việc hợp tác chặt chẽ giữa các chính phủ và các công ty với các học

viện, viện nghiên cứu va các tổ chức môi trường ở quốc gia và quốc tế sẽ là một yếu

tố quan trọng để phát triển và thực hiện EMA. Hiện nay, các tổ chức quốc tế đang

đóng vai trò quan trọng trong việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm quốc tế trong

việc thành lập các nguyên tắc và tiêu chuẩn khác nhau.

Vì vấn đề môi trường đang ngày càng trở nên cấp thiết. Chính phủ không chỉ

phải khuyến khích, động viên mà có thể phải ra các biện pháp, thiết chế pháp luật

mạnh về môi trường. Chính vì khi tính toán tất cả các chi phí ẩn, chi phí xã hội vào

chi phí nội bộ của công ty nên chi phí trong doanh nghiệp sẽ tăng. Thế nhưng, EMA

nhận dạng các chi phí này để từ đó đề xuất phương án giảm chi phí. Đây là điều có

lợi cho doanh nghiệp. Chính phủ có thể ra các điều luật bắt buộc doanh nghiệp phải

thay đổi chế độ kế toán hiện hành bằng phương pháp sử dụng Kế toán Quản lý Môi

trường. Đồng thời ra những chuẩn mực kế toán mới về môi trường. Giới thiệu



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 85



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



những tác dụng của EMA đối với doanh nghiệp cũng như đối với chính phủ và xã

hội. Phạt thật nặng hoặc yêu cầu đóng cửa nhà máy/ xí nghiệp, đặt ra các biện pháp

cấm hành vi làm phát sinh chi phí xã hội (chi phí ngoài), phạt tiền các công ty vi

phạm, đánh thuế môi trường cao đối với các doanh nghiệp nhằm nội bộ hóa chi phí

xã hội vào chi phí hoạt động kinh doanh của công ty và không áp dụng các nguyên

tắc, thi hành luật về môi trường. Do đó, các doanh nghiệp sẽ sửa đổi, cải tạo hệ

thống xử lý nước sạch và ý thức hơn về môi trường cũng như nhìn nhận được chi

phí môi trường quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp. Chính vì thế doanh

nghiệp sẽ có nhìn nhận EMA như một phương pháp kế toán mới, thay cho và tốt

hơn phương pháp kế toán truyền thống.

Tuyên truyền đến cộng đồng, xã hội những hiểu biết về môi trường, ý thức

về tình trạng báo động toàn cầu về tác động của môi trường. Vận động nhân dân,

cộng đồng sử dụng sản phẩm “xanh”- của những công ty thực hiện nguyên tắc bảo

vệ môi trường cao nhất. Đồng thời vận động, khuyến khích công ty sử dụng EMA

như một phương pháp tốt nhất để thực hiện những biện pháp quản lý môi trường

hiệu quả, trở thành doanh nghiệp “xanh” đối với cộng đồng.

3.1. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp.

EMA là một công cụ tương đối mới trong quản lý môi trường. Cách đây hàng

thập kỷ, các loại chi phí dành cho môi trường còn rất thấp nên để đơn giản và thuận

tiện, người ta thường gộp chúng vào chi phí tổng. Gần đây, các loại chi phí này đã

tăng nhanh chóng bao gồm chi phí năng lượng và các khoản chi phí khác. Các nước

đang phát triển hoặc đang trong thời kỳ chuyển đổi nhanh chóng sẽ phải áp dụng

những yêu cầu kiểm soát chính xác hơn cho những sản xuất đầu vào và sản lượng đầu

ra. Vì lẽ đó, các doanh nghiệp áp dụng phương pháp EMA cần phải:

- Tăng cường kiểm tra, giám sát để phòng ngừa và xử lý kịp thời các rủi ro trong

khi thực hiện EMA, giảm lãng phí và hiệu quả môi trường tăng cao.

- Nâng cao chất lượng hoạt động, sử dụng công nghệ mới nhằm tiết kiệm chi

phí và cung cấp kịp thời và chính xác theo yêu cầu của kế toán.

- Nhận dạng các chi phí ẩn/chìm đúng đắn để nhà quản lý ra quyết định đúng

đắn và tốt hơn



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 86



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



- Kết hợp các công cụ quản lý môi trường khác với phương pháp EMA để có

được hiệu quả trong kinh doanh cũng như hiệu quả môi trường cao hơn.

Ý thức rằng bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm mà còn là nghĩa vụ

của mỗi cá nhân cũng như tập thể. Môi trường toàn cầu sẽ tốt lên, hiệu quả kinh

doanh tốt là điều mong muốn không chỉ trong doanh nghiệp mà là mong muốn của

chính phủ các nước. Doanh nghiệp sử dụng EMA đã phần nào gỡ được mối trăn

trở này.

3.2. Kiến nghị đối với ngƣời tiêu dùng và các tổ chức khác.

Vấn đề môi trường đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Không chỉ riêng các

tổ chức chính phủ, doanh nghiệp nỗ lực mà còn phải có sự nỗ lực chung tay góp sức

của cộng đồng. Không phải là những việc quá to lớn mà có thể là những việc nhỏ như

phân loại rác, không vứt rác bừa bãi…cũng đã làm giảm đi phần nào đáng kể chi phí

môi trường chung. Đối với người tiêu dùng, ý thức được rằng tiêu thụ sản phẩm “thân

thiện” với môi trường là góp phần bảo vệ, làm xanh sạch đẹp môi trường sống.

Những người tiêu dùng như vậy được gọi là người tiêu dùng “xanh”. Trong ý thức

của họ luôn sẵn sàng mua những sản phẩm “thân thiện” với môi trường của công ty

có hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường tốt. Sẵn sàng “tẩy chay” sản phẩm không

“thân thiện” với môi trường và “tẩy chay” những công ty không có ý thức bảo vệ môi

trường như: không xử lý nước thải mà xả trực tiếp nước thải vào cộng đồng, hành

động không “thân thiện”với môi trường và để lại hậu quả đáng tiếc cho tương

lai….Đồng thời, không chỉ riêng người tiêu dùng mà cộng đồng hãy sử dụng sản

phẩm thân thiện với môi trường mà còn góp phần đẩy mạnh tiêu dùng. Chính những

điều đó góp phần thúc đẩy các công ty thực hiện EMA cũng như các biện pháp để cải

tạo môi trường.

Ngày nay, các tổ chức tín dụng cho vay, tài chính và các ngân hàng thường

xem xét đến yếu tố hiệu suất môi trường của doanh nghiệp. Do đó, hướng đi đúng

đắn của các tổ chức này là cần có một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá tiềm năng của

công ty thực hiện EMA, để đánh giá và báo kết quả. Hệ thống đảm bảo cho phát

triển chiến lược dự phòng và giúp đảm bảo lâu dài phù hợp với môi trường. Các

bước chính được đưa ra tương tự như trong phương pháp sử dụng EMA :



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 87



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



- Thu thập và phân tích các thông tin cơ bản về khách hàng tiềm năng;

- Phân tích tình huống tương tự ở cấp quốc gia và trên toàn thế giới;

- Địa điểm thực hiện;

- Giải thích rõ các thông tin;

- Thực hiện quyết định về hỗ trợ tài chính;

- Giám sát, phân tích và báo cáo kết quả.

Vì vậy, các nhà đầu tư và các ngân hàng có được những thông tin về mức độ

hiệu suất môi trường của một công ty thì ảnh hưởng tới giá trị cổ phiếu của nó. Tính

chi tiết và minh bạch của vật liệu và nguồn năng lượng trong công ty không chỉ

mang lại những lợi ích đã được mô tả và các cơ hội tiết kiệm chi phí, mà hệ thống

thông tin dung cho mục đích này còn được sử dụng để hỗ trợ hệ thống quản lý môi

trường của công ty.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 88



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



KẾT LUẬN

Kế toán Quản lý Môi trường là một vấn đề mới và nó rất quan trọng cho phát

triển kinh tế bền vững. Trong suốt thời gian ra đời và phát triển, bản thân EMA đã

chứng minh là một phương pháp cải thiện hiệu suất môi trường, phát triển kinh

doanh…của doanh nghiệp trong quá trình bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.

Chính vì vậy, việc mở rộng và nâng cao EMA sẽ tiết kiệm tiền, nâng cao khả năng

kiểm soát của doanh nghiệp và ngày càng đáp ứng tốt hơn những yêu cầu đặt ra của

tình trạng môi trường của Việt Nam và trên toàn cầu.

Luận văn đã tập trung giải quyết được các vấn đề sau:

Thứ nhất: Hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản về Kế toán Quản lý Môi

trường. Đã nêu được đặc điểm, vai trò, chức năng, lợi ích cũng như nội dung và kết

hợp EMA với một số công cụ quản lý môi trường khác.

Thứ hai: Phân tích đánh giá và sử dụng EMA của một số quốc gia trên thế

giới và hệ thống số liệu minh họa đã phần nào làm rõ kết quả sử dụng EMA trong

năm nghiên cứu.

Thứ ba: Luận văn cũng đã chỉ rõ những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân,

trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đưa ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị xuất phát

từ một số bài học của các quốc gia và công ty đã áp dụng.

Tuy nhiên, do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp nên luận văn

chưa thể bao quát được nội dung của toàn bộ Kế toán Quản lý Môi trường cũng như

không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong có sự chỉ bảo của các

thầy cô giáo và các cán bộ chuyên môn để luận văn được hoàn chỉnh hơn và giúp

em có nhận thức sâu sắc hơn về đề tài này.

Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Trần Thị Kim Anh – giảng viên Đại học

Ngoại Thương – người đã hướng dẫn và tận tình chỉ bảo em trong quá trình nghiên

cứu và hoàn thành luận văn.

Nguyễn Thị Hòa



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 89



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Burritt RL, Environmental management accounting: roadblocks on the



way to the green and pleasant land, p13-32, Business Strategy and the Environment

2004.

2.



Canon (2003), Canon sustainability report.



3.



Deegan C, Environmental management accounting - an introduction



and case studies for Australia, Institute of Chartered Accountants of Australia.

4.



Dyllick T, Hockerts K, Beyond the business case for corporate



sustainability. Business Strategy and the Environment 2002, p 130 - 141.

5.



Envirowise, Increase your profits with environmental management



accounting.

6.



Fujitsu (2003), Fujitsu group sustainability report.



7.



Fuse K, Horikoshi Y, Kumai T, Taniguchi T (2004), Application of



eco-efficiency factor to mobile phone and scanner. p. 356 – 359, Proceeding of

EcoDesign 2003, vol. 2C/4.

8.



Gale R, Stokoe P (2001), Environmental cost accounting and business



strategy, In: Chris Madu, editor, Handbook of environmentally conscious

manufacturing, Boston/Dordrecht/London: Kluwer Academic Publishing.

9.



Gale R, Environmental management accounting (EMA) as a reflexive



modernization strategy in cleaner production, p1228 – 1236, Journal of Cleaner

Production 2006.

10.



Hitachi (2003), Environmental sustainable report.



11.



http://www.congnghiepmoitruong.vn/kin-thc/1015-hach-toan-quan-ly-



moi-truong.html, Ngày 15/01/2010.

12.



http://www.unido.org/fileadmin/import/26164_EMApartIcropped.5.pdf



, Ngày 02/01/2010.

13.



Jasch C, The use of environmental management accounting (EMA) for



identifying environmental costs, p 667 – 676, Journal of Cleaner Production 2002.

14.



Jasch C, Environmental and Material Flow Cost Accounting:



Principles and Procedures, Eco-Efficiency in Industry and Science 25.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 90



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



15.



Kono Y (2003), On effective application of material flow cost



accounting in strategic environmental management. Presentation paper at IGES

International Symposium on 5 March 2004 [in Japanese].

16.



Ministry of the Environment, Japan, Environmental Accounting



Guidelines.

17.



MOE (2004) Environmental reporting guideline, 2003 version, Japan:



Ministry of Environment.

18.



Nippon Oil (2003), Sustainability report.



19.



Ricoh (2003), Ricoh group sustainability report.



20.



Schaltegger S, Burritt R (2000), Contemporary environmental



accounting: issues, concepts and practice, p. 464, Greenleaf Publishing.

21.



Schaltegger S, Burritt RL (2000), Contemporary environmental



accounting - issues, concepts and practice, Sheffield, UK: Greenleaf Publishing.

22.



Schaltegger S, Mu¨ller K, Hindrichsen H (1996) Corporate



environmental accounting, London: John Wiley.

23.



Schaltegger S, Sturm A (1992), Environmentally oriented decisions in



companies [O¨ kologieorientierte Entscheidungen in Unternehmen] [in German].

2nd ed. Bern/Stuttgart: Haupt.

24.



Shapiro K, Stoughton R, Graff R, Feng L, Healthy hospitals:



environmental improvements through environmental accounting.

25.



Staniskis JK, Stasiskiene Z (2002), Environmental performance



evaluation - tool for CP investment development and monitoring, Proceedings of

„„4th Asia Pacific roundtable for cleaner production‟‟, RGD80M-50402 80.

26.



Staniskis JK, Stasiskiene Z, Arbaciauskas V (2001), Introduction to



cleaner production concepts and practice, p.166, Kaunas.

27.



Staniskis JK, Stasiskiene Z, Kliopova I, Strategy of sustainable



industrial development: theory and practice, Monography, p. 506, Kaunas:

Technologija, ISBN 9955-09-718-3; 2004, [in Lithuanian].

28.



Staniskis JK, Stasiskiene Z, Cleaner production financing: possibilities



and barriers. Clean Technologies and Environmental Policy 2003, Springer. ISSN:

1618-9558, doi: 10.1007/s10098-003-0182-2.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 91



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



29.



Staniskis JK, Stasiskiene Z, Environmental management accounting for



CP investment project development, Environmental Research, Engineering and

Management 2003, Kaunas: Technologija.

30.



Staniskis JK, Stasiskiene Z, Environmental performance evaluation -



tool for CP investment development and monitoring, p 3 – 10, Environmental

Research, Engineering and Management 2002, Kaunas: Technologija.

31.



Stasiskiene Z, Environmental accounting in Lithuanian industry:



analysis of necessity, possibilities and perspectives, p 56 – 64, Environmental

Research, Engineering and Management 2001, Kaunas: Technologija.

32.



Tanabe Seiyaku, environmental conservation activity.



33.



Tinker T, Gray R. Beyond (2003) a critique of pure reason.



Accounting, Auditing and Accountability Journal; p. 727 - 761.

34.



United Nations Division for Sustainable Development (UNDSD)



(2001), Environmental management accounting procedures and principles,

Prepared for the Expert Working Group on „„Improving the Role of Government in

the Promotion of Environmental Management Accounting‟‟, UNDSD in

cooperation with the Austrian Federal Ministry of Transport, Innovation and

Technology, United Nations, New York.

35.



United Nations (2003), The roads from Johannesburg: what was



achieved and the way forward, p 10, New York: United Nations.

36.



US Environmental Protection Agency (EPA), An introduction to



environmental accounting as a business management tool: key concepts and

terms,Washington, DC: Office of Pollution Prevention and Toxics.

37.



US Environmental Protection Agency (EPA), Applying environmental



accounting to electroplating operations: an in-depth analysis, Washington, DC:

Office of Pollution Prevention and Toxics.

38.



US Environmental Protection Agency (EPA), Full cost accounting in



action: case studies of six solid waste management agencies, Washington, DC:

Solid Waste and Emergency Response.

39.



Welford R. Hijacking environmentalism (1997), Corporate responses



to sustainable development, London: Earthscan.



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45 92



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG.... 3

1. Tổng quan về Kế Toán Quản lý Môi Trường (EMA) ............................................. 3

1.1. Định nghĩa chi phí môi trường và Kế toán Quản lý Môi Trường (EMA) ........ 3

1.2. Sử dụng EMA [14] ...................................................................................... 7

1.3. Chức năng của EMA ................................................................................... 8

1.4. Lợi ích của EMA ......................................................................................... 9

1.4.1. Tăng lợi nhuận thông qua giảm thiểu chi phí ............................................. 9

1.4.2. Hỗ trợ quá trình ra quyết định ................................................................. 10

1.4.3. Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường ................................. 10

1.4.4. Thỏa mãn các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và thông tin cho các bên liên

quan................................................................................................................ 11

2. Vai trò của Kế Toán Quản lý Môi Trường đối với nhà quản lý doanh nghiệp.[12]...... 11

2.1. Quyết định liên quan đến sản phẩm/ quy trình............................................. 12

2.2. Các dự án đầu tư và đưa ra quyết định ........................................................ 13

3. Nội dung của phương pháp luận EMA .................................................................. 14

3.1. Hạng mục 1: Chi phí xử lý chất thải. .......................................................... 15

3.2. Hạng mục 2: ngăn ngừa và quản lý môi trường ........................................... 17

3.3. Hạng mục 3: giá trị thu mua vật liệu của chất thải và khí thải ....................... 19

3.4. Hạng mục 4: chi phí xử lý phế thải ............................................................. 20

3.5. Hạng mục 5: doanh thu môi trường ............................................................ 20

4. Tích hợp Kế toán Quản lý Môi trường với hiệu quả sinh thái ............................... 21

5. Tích hợp EMA với các công cụ quản lý môi trường khác [12] ............................. 25

5.1. Hệ thống quản lý môi trường (EMS) theo tiêu chuẩn ISO ............................ 25

5.2. Sản xuất sạch hơn ...................................................................................... 26

5.3. Đánh giá hoạt động môi trường và lập báo cáo tài chính .............................. 26

CHƢƠNG II:KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN QUẢN LÝ MÔI

TRƢỜNG ..................................................................................................................... 28

I. Kế Toán Quản lý Môi Trường và nâng cao hiệu quả sinh thái tại Nhật Bản......... 28

1. Giới thiệu ................................................................................................................ 28

2. Tanabe Seiyaku: Quản lý tại chỗ - kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (Phụ lục 1,

Hộp 1, 8, 9). ................................................................................................................... 29

3. Quản lý cấp cao - Hiệu quả hoạt động kinh doanh ................................................ 30

3.1. Nippon Oil (phụ lục 1, Hộp 9 và 12)........................................................... 30

3.2. Ricoh (Phụ lục 1, Hộp 1 và 9) .................................................................... 32

3.3. Canon Schweiz (phụ lục 1, Hộp 9 và 13) .................................................... 34

3.4. Hitachi (Phụ lục 1, Hộp 1, 9 và 13)............................................................. 35

4. Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi trường đối với sản phẩm - Áp dụng chỉ sổ “hiệu

suất môi trường” và “các Nhân tố” ................................................................................ 36

5. Quản lý hiệu quả hoạt động đối với sản phẩm.......................................................... 38

6. Kết luận ..................................................................................................................... 39



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



II. Thực tiễn hiện tại, cơ hội và chiến lược cho Kế Toán Quản lý Môi Trường tại

Lithuania ........................................................................................................................ 40

1. Giới thiệu ................................................................................................................ 40

2. Thực tế hiện tại các công ty công nghiệp Lithuania .............................................. 40

3. Sử dụng phương pháp EMA trong dự án phát triển đầu tư CP của APINI –

NEFCO .......................................................................................................................... 42

4. EMA như là một mối liên hệ giữa hiệu suất môi trường và giá trị cổ đông .......... 53

5. Kết luận và đánh giá ............................................................................................... 54

III. Kế toán Quản lý Môi Trường tại một nhà máy giấy Mackenzie ở Canada ........... 56

1. Bối cảnh nghiên cứu ............................................................................................... 56

2. Kết quả và phân tích................................................................................................ 57

2.1. Hạng mục 1: xử lý rác thải và khí thải ........................................................ 58

2.1.1. Khấu hao thiết bị có liên quan ................................................................. 59

2.1.2. Vật liệu bảo dưỡng và vận hành và dịch vụ ............................................. 59

2.1.3. Nhân sự liên quan .................................................................................. 60

2.1.4. Phí, thuế ................................................................................................ 60

2.1.5. Các khoản tiền phạt ................................................................................ 61

2.1.6. Bảo hiểm trách nhiệm môi trường ........................................................... 61

2.1.7. Các chi phí làm sạch............................................................................... 62

2.1.8. Tổng quát chi phí xử lý rác và khí thải..................................................... 62

2.2. Loại 2: Ngăn ngừa và quản lý môi trường ................................................... 63

2.3. Loại 3: giá trị mua nguyên vật liệu của đầu ra không phải sản phẩm.............. 64

2.3.1. Nguyên liệu thô...................................................................................... 64

2.3.2. Đóng gói ............................................................................................. 67

2.3.3. Nguyên liệu phụ .................................................................................. 67

2.3.4. Vật liệu hoạt động ............................................................................... 67

2.3.5. Năng lượng ......................................................................................... 68

2.3.6. Nước .................................................................................................. 69

2.3.7. Rác thải khác....................................................................................... 70

2.3.8. Tóm tắt giá trị mua nguyên liệu chi phí đầu ra không phải sản phẩm. ...... 70

2.4. Loại 4: chi phí xử lý đầu ra không phải sản phẩm ........................................ 70

2.4.1. Sản xuất sản phẩm phi thương mại ............................................................ 71

2.4.2. Bùn thải ................................................................................................. 71

2.4.3. Hoạt động nghiền bột hóa chất cơ học ........................................................ 71

2.4.4. Tóm tắt các chi phí của sản phẩm không xuất đi ................................... 71

3. Loại 5: Doanh thu môi trường ........................................... Error! Bookmark not defined.

4. Kết luận ...................................................................................................................... 72

CHƢƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP TỪ MỘT SỐ BÀI HỌC QUỐC TẾ CHO KẾ

TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM .................................................. 73

1. Bước đầu thực hiện Kế toán Quản lý Môi Trường ở Việt Nam ............................... 73

2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp EMA trong các doanh

nghiệp……………….. .................................................................................................. 74

2.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện EMA cụ thể. .................................................... 75



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45



Kế toán Quản lý Môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam



2.2. Tích hợp EMA với các công cụ quản lý môi trường khác. .............................. 76

2.3. Đánh giá các yếu tố môi trường của doanh nghiệp tác động lên xã hội. ........... 77

2.4. Sử dụng hiệu quả sinh thái để đánh giá và phát triển kinh tế bền vững. ........... 78

2.5 . Kiểm tra, giám sát, và sử dụng cân bằng nguyên vật liệu. .......................... 79

2.6. Công tác tổ chức đào tạo cán bộ .................................................................... 80

2.7. Xác định đúng và hợp lý các chi phí khi sử dụng EMA. ................................. 81

2.8. Các nhà quản lý cân nhắc các chi phí quan trọng trước khi đưa ra quyết định

kinh doanh. ......................................................................................................... 82

2.9. Hiệu suất môi trường và ứng dụng Marketing trong hoạt động quảng bá về

doanh nghiệp “xanh”. .......................................................................................... 82

2.10. Văn hóa công ty “xanh” .............................................................................. 83

3. Một số kiến nghị ........................................................................................................ 84

3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước .......................................................................... 84

3.1. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp. ........................................................... 86

3.2. Kiến nghị đối với người tiêu dùng và các tổ chức khác. ............................... 87

KẾT LUẬN................................................................................................................... 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 90



Nguyễn Thị Hòa_Lớp Nhật 2_Quản trị kinh doanh B_Kinh doanh quốc tế _K45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

×