1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >

Mucous glycoprotein mucins  Cấu tạo Protein giàu prolin  Cấu tạo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 55 trang )


anhydrase, phosphatase acid, β-glucuronidase, aldolase, cholinesterase, esterase, succinate dehydrogenase, transaminase, galactosyl transferase,…

2.2 Mucous glycoprotein mucins  Cấu tạo


Là những phân tử trọng lượng cao bao gồm nhiều chuỗi oligosaccharide gắn trên một lõi peptid thông qua liên kết O-glycosid giữa N-acetyl galactosamin và nhóm
–OH của serin hoặc threonin. Chuỗi bên oligosaccharide thường tận cùng bằng gốc acid sialic, mà nhóm carboxyl của acid này pK=2.6 hồn tồn ion hóa ở pH sinh lý
nên tích điện âm mạnh khiến cho các chuỗi oligosaccharide đẩy nhau làm cho phân tử có dạng trục. Điều này giải thích tính nhớt của glycoprotein. Acid sialic có thể bị cắt
đi khỏi phân tử bởi enzyme neuramidase sialidase do vi khuẩn hay virus tạo ra.
 Chức năng Tất cả các mô mềm ở miệng đều được mucins bao phủ, chúng có tác dụng như
một cái bẫy vi khuẩn và là yếu tố điều hòa phản ứng và sự trao đổi giữa tế bào biểu mô bề mặt và môi trường miệng. Một số protein gắn chặt vào bề mặt răng, do đó là
thành phần quan trọng của màng men răng.

2.3 Protein giàu prolin  Cấu tạo


Prolin chiếm khoảng 16 – 33 hàm lượng acid amin trong nước bọt tồn phần. Có hai nhóm protein giàu prolin trong nước bọt, nhóm base gắn kết lipid và hấp
phụ chủ yếu lên màng, trong khi nhóm acid chứa các protein gắn kết calci và bám dính với bề mặt răng.
Protein base giàu prolin có trọng lượng phân tử khoảng 36 500. Trong thành phần, ngoài hàm lượng lớn prolin còn có một lượng đáng kể các acid amin acid được
amin hóa ví dụ như glutamin, asparagin. Protein acid giàu prolin bao gồm bốn phosphoprotein chính có liên quan chặt
chẽ với nhau được đánh dấu PRP1-4. Tổng nồng độ trong nước bọt toàn phần khoảng 8 mg100ml. PRP1 và 2 có trọng lượng phân tử khoảng 16 300, trong khi PRP3 và 4
có trọng lượng phân tử khoảng 11 000, tất cả đều có chứa 2 gốc phosphoserin trong mỗi phân tử. Hầu hết có cùng chuỗi acid amin từ 1 đến 106, PRP1 và PRP2 có trọng
lượng phân tử lớn hơn do sự kéo dài từ acid amin 107 đến 150. Điều này cho thấy những peptid nhỏ hơn có thể xuất phát từ những peptid lớn hơn do cắt đứt liên kết
peptid giữa acid amin 107 và 107.
 Chức năng Các phosphoprotein acid giàu prolin tích điện mạnh và có cấu trúc bất đối
xứng, điều này liên quan đến chức năng sinh học của chúng. Cùng với statherin, các protein acid giàu prolin giúp ngăn cản sự tăng trưởng tinh thể phosphate calci từ nước
bọt q bão hòa. Gần như tất cả các phần tích điện âm bao gồm cả hai nhóm phosphate acid nằm ở các acid amin từ 1 đến 29 ; tất cả các phần tích điện dương
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tươi – Trường ĐHBK TPHCM Trang 6
nằm ở phần còn lại của phân tử, chủ yếu bao gồm các gốc kỵ nước. Các protein này gắn kết ion calci và được hấp phụ bởi hydroxyapatide, do đó ức chế sự tăng trưởng
tinh thể. Nếu hai nhóm phosphate serin bị lấy đi thì khả năng ức chế giảm mạnh. Cũng chính khả năng gắn kết với hydroxyapatide của các protein acid giàu prolin cho
phép nước bọt duy trì tình trạng q bão hòa.
2.4
Protein giàu tyrosin statherin
Giống với protein giàu prolin, peptid này có khả năng ức chế sự tăng trưởng tinh thể, đây là một phosphoprotein giàu tyrosin chứa 43 acid amin với trọng lượng
phân tử 5380. Statherin có tính bất đối xứng rõ nét giống như protein giàu prolin nhưng đầu N tận cùng chứa phosphoserin tích điện âm chỉ có 5 acid amin và phần còn
lại của phân tử chủ yếu chứa các gốc kỵ nước và khơng tích điện. Hexapeptid phía N tận có thể phân lập được, chúng gắn kết với hydroxyapatide nhưng khả năng ức chế
khoảng một phần mười khả năng ức chế của phân tử đầy đủ, vì thế phần còn lại của phân tử phải có vai trò trong cơ chế ức chế.

II. Chức năng của nước bọt


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

×