1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >

Chức năng dinh dưỡng Chức năng bảo vệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 55 trang )


nằm ở phần còn lại của phân tử, chủ yếu bao gồm các gốc kỵ nước. Các protein này gắn kết ion calci và được hấp phụ bởi hydroxyapatide, do đó ức chế sự tăng trưởng
tinh thể. Nếu hai nhóm phosphate serin bị lấy đi thì khả năng ức chế giảm mạnh. Cũng chính khả năng gắn kết với hydroxyapatide của các protein acid giàu prolin cho
phép nước bọt duy trì tình trạng q bão hòa.
2.4
Protein giàu tyrosin statherin
Giống với protein giàu prolin, peptid này có khả năng ức chế sự tăng trưởng tinh thể, đây là một phosphoprotein giàu tyrosin chứa 43 acid amin với trọng lượng
phân tử 5380. Statherin có tính bất đối xứng rõ nét giống như protein giàu prolin nhưng đầu N tận cùng chứa phosphoserin tích điện âm chỉ có 5 acid amin và phần còn
lại của phân tử chủ yếu chứa các gốc kỵ nước và khơng tích điện. Hexapeptid phía N tận có thể phân lập được, chúng gắn kết với hydroxyapatide nhưng khả năng ức chế
khoảng một phần mười khả năng ức chế của phân tử đầy đủ, vì thế phần còn lại của phân tử phải có vai trò trong cơ chế ức chế.

II. Chức năng của nước bọt


Nước bọt liên quan đến hai chức năng chính của cơ thể là chức năng dinh dưỡng và chức năng bảo vệ.

1. Chức năng dinh dưỡng


 Cảm nhận vị giác: nước bọt có tác dụng như dung môi cho phép sự tương
tác giữa thức ăn với các gai vị giác.
 Bôi trơn: nước bọt bao quanh viên thức ăn giúp cho sự nuốt dễ dàng nhờ
chất làm trơn mucin có trong nước bọt.
 Tiêu hóa: do có sự hiện diện enzyme amylase, thức ăn tinh bột được thủy
phân. Ngoài ra, enzyme lipase giúp tiêu hóa lipid.
 Bài xuất: Nhiều phân tử tự nhiên hormone, rượu hay tổng hợp dược
phẩm có thể được bài xuất trong nước bọt. Tuy nhiên con đường bài xuất này khơng hữu hiệu vì các chất bài xuất trong nước bọt hiếm khi được nhổ đi mà thường được
tái hấp thu ở ruột non rồi tái sử dụng hay chuyển hóa.
 Cân bằng nước: tuyến nước bọt là một phần của hệ thống điều hòa cho
phép duy trì mức nước tối ưu trong cơ thể. Sự khát bắt nguồn từ cảm giác khô miệng do giảm lưu lượng nước bọt khi nghỉ ngơi dẫn đến hoạt hóa các thụ thể nhận cảm
trong nhận biết thụ thể thẩm thấu dẫn đến hormone chống lợi niệu giảm bài xuất nước và tăng nhu cầu nước.

2. Chức năng bảo vệ


 Dịch bôi trơn Glycoprotein tạo một màng bôi trơn, giúp cho những mơ miệng có thể chuyển
động tự do.Vai trò bơi trơn của nước bọt không chỉ quan trọng cho sự di chuyển thức ăn trong miệng mà còn cho sự phát âm nhờ làm giảm sự cọ xát giữa các bề mặt niêm
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tươi – Trường ĐHBK TPHCM Trang 7
mạc với nhau. Nước bọt bao phủ niêm mạc giúp bảo vệ chống lại các kích thích cơ, nhiệt và hóa học.
Chất nhầy và những chất điện phân trong nước bọt giữ cho niêm mạc miệng trong trạng thái hydrat hóa của nó, và vì vậy giữ cho niêm mạc được nguyên vẹn
 Dự trữ ion: nước bọt quá bão hòa với các ion tạo thuận lợi cho sự tái
khống hóa của răng
 Đệm Tác nhân đệm nổi bật nhất trong nước bọt là bicarbonate và ion phosphate.
Những tác nhân này bảo vệ răng khỏi sự khử khoáng. Những ion như là phosphate, calcium và fluoride giúp cho sự tái khử khoáng
của răng, bằng cách đẩy mạnh liên kết bề mặt với bề mặt hydroxyapetite các hệ thống đệm trong nước bọt giúp trung hòa pH mảng bám sau khi ăn, vì thế
giảm thời gian khử khống.
 Làm sạch: Nhờ dòng nước bọt cùng với cử động của môi và lưỡi làm sạch những mẫu
thực phẩm từ niêm mạc miệng, chuyển những mảng vôi từ răng và cuối cùng là giúp cho việc nuốt thức ăn xảy ra dễ dàng.
 Kháng khuẩn: Hoạt động kháng vi trùng của nước bọt là nhờ vào sự có mặt của lactoferrin,
globulin miễn dịch, cystatin, histatin, và ion thiocyanate. Những cơ chế kháng khuẩn đặc hiệu ví dụ IgA tiết và không đặc hiệu ví dụ lysozyme, lactoperoxidase,
lactoferrin giúp kiểm sốt hệ vi khuẩn mơi trường miệng.
 Ngưng kết: ngưng tập và thúc đẩy sự đào thải vi khuẩn. Hình thành màng bám răng: được hình thành từ các protein nước bọt, màng
bám răng bảo vệ răng bằng nhiều cách: làm trơn răng, tránh mài mòn quá mức, chống sự xâm nhập acid vào men răng giúp giảm mất khoáng và ngăn cản sự xâm nhập của
vi khuẩn.
 Sửa chữa: nước bọt cũng có vai trò trong tiến trình sửa chữa mơ mềm nhờ
sự hiện diện của các yếu tố kích thích sự lành thương, đặc biệt là yếu tố tăng trưởng biểu mô EGF, và nhờ vào khả năng thúc đẩy q trình đơng máu.
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tươi – Trường ĐHBK TPHCM Trang 8

Chương 2


NHỮNG CHẤT THAY THẾ
NƯỚC BỌT

I. Khái niệm


Sự hoạt động khác thường của tuyến nước bọt có thể là do sự rối loạn chức năng hoặc hình thái dẫn đến sự thay đổi về số lượng và chất lượng của nước bọt. Sự rối
loạn tuyến nước bọt là vấn đề tương đối phổ biến, mà dẫn đến những triệu chứng miệng nóng và khơ, khó nói, khó ăn, sự nhiễm trùng niêm mạc, viêm tuyến nước bọt,
gia tăng bệnh sâu răng và những bệnh truyền nhiễm quanh răng.
Những chất thay thế nước bọt hiện nay dùng để thay thế một số chức năng như bôi trơn và bảo vệ của nước bọt tự nhiên. Chúng không được sử dụng để thay thế cho
những hoạt động có xúc tác enzyme và liên quan đến tiêu hóa. Những chất thay thế nước bọt phải gần như nước bọt tự nhiên về thành phần cũng
như những tính chất lý sinh.

II. Phân loại


Dựa vào chất tạo gel ta có hai loại nước bọt nhân tạo
 Nước bọt dựa trên chất tạo gel là xanthan gum
Xialine, một chất thay thế nước bọt có nguồn gốc sinh học tự nhiên, được sử dụng trong những bệnh nhân mắc chứng khô miệng do chiếu bức xạ
 Nước bọt dựa trên chất làm đặc là carboxymethylcellulose CMC - Glandosane, Xerolube, Orex, Saliment, Oralube và Saliveze.
 Nước bọt chứa những chất nhầy tự nhiên Chất thay thế nước bọt Saliva Orthana, chứa những chất nhầy tự nhiên, cụ thể là
chất nhầy thuộc dạ dày lợn và chất nhầy ở hàm dưới bò

III. Thành phần


Bảng 3 Thành phần của nước bọt nhân tạo Glandosane
Mỗi dung dịch 100ml chứa: Carboxymethylcellulose sodium
g 0.5
Sorbitol g
1.5 Potassium chloride
g 0.06
Sodium chloride g
0.0422 Magnesium chloride 6H2O
g 0.0026
Calcium chloride 2H2O g
0.0073 Potassium monohydrogen phosphate K
2
HPO
4
g 0.0171
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tươi – Trường ĐHBK TPHCM Trang 9

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

×