1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >

Lysozyme Chất kháng vi sinh vật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 55 trang )


Trạng thái: dạng bột được làm khô lạnh, màu hồng sẫm, khơng mùi pH: 5.0 – 7.2
Chỉ tiêu hóa học Chỉ tiêu hóa học
Đặc trưng kỹ thuật Protein
Tối thiểu 97 Độ tinh khiết
Tối thiểu 95 Độ ẩm
Tối đa 1.5 Ash
Tối đa 1.5 Kim loại nặng
Tối đa 10 ppm As và Pb Arsen
Tối đa 2 ppm As 203 Hàm lượng sắt
Tối thiểu 108.75 mg100g Tối thiểu 70 khả năng liên kết với sắt của nó.
Chỉ tiêu vi sinh Tổng số tế bào khuẩn lạc
Tối đa 1000 cfug Coliform
Khơng có trong 1g Nấm men
Tối đa 30 cfug Nấm mốc
Tối đa 30 cfug Staphylococci
Khơng có trong 1g Coagulase positive, samonella
Khơng có trong 5g Bao bì: túi nhơm 5 kg
Bảo quản: nhiệt độ 4 – 8
o
C, nơi nơi khô ráo và tránh tiếp xúc với khơng khí. Hạn sử dụng: 3 năm theo điều kiện bảo quản trên

4.4 Lysozyme


ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA LYSOZYME Tên sản phẩm: Thành phần dược phẩm Lysozyme hydrochloride
Mơ tả: Một enzyme có hoạt tính sinh học có nguồn gốc từ long trẵng trứng Tính chất vật lý : Chất hoạt tính LYS 22000 đơn vị, ẩm 4, ash 0.05
Đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm: Chỉ tiêu vật lý
Trạng thái vật lý: dạng bột màu trắng Độ tan trong nước: 100 mgml
Kích thước phân tử: 200 mesh Tỷ trọng: 2 – 3 mlg
pH: 3 – 4 Chỉ tiêu hóa học
Chỉ tiêu hóa học
Đặc trưng kỹ thuật Chất hoạt tính
Tối thiểu 20 000 đơn vịmg Độ ẩm
Tối đa 5 Ash
Tối đa 0.3
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tươi – Trường ĐHBK TPHCM Trang 42
Kim loại nặng Tối đa 10 ppm
Arsen Tối đa 1 ppm
Chloride Tối đa 4
Hệ số truyền 600 nm Hệ số truyền 400 nm
99 90
Chỉ tiêu vi sinh Tổng số tế bào khuẩn lạc
10 cfug E. coli
Không có trong 1g Staph., Coag.
Khơng có trong 2g samonella
Khơng có trong 5g Nấm men và nấm mốc
10 cfug Bảo quản: nhiệt độ 4
o
C, nơi nơi khơ ráo và thống mát Hạn sử dụng: 1 năm theo điều kiện bảo quản trên

IV. Ứng dụng


Hơn 400 loại dược phẩm có thể gây ra chứng khơ miệng Xerostomia. Răng và nướu khơng có nước bọt trở nên dễ bị tổn hại, tạo điều kiện vi khuẩn phá triển gây
ra bệnh sâu răng, viêm nướu, nhiễm trùng, mảng bám răng, hơi thở hôi và sự thay đổi nhận thức vị giác
.
Chứng khô miệng không chỉ làm giảm sức khỏe nói chung mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Nếu khơng có nước bọt người bệnh sẽ phải chịu đựng hàng ngày những điều bực dọc, lo lắng kéo dài, ví dụ trong khi ăn, nói chuyện, ngủ, điều đó sẽ gây ảnh
hưởng đến hoạt động sống hằng ngày của người bệnh. Sử dụng nước bọt nhân tạo sẽ làm giảm triệu chứng khô miệng gây ra bởi
bệnh tiểu đường, dược phẩm, căng thẳng, sựu suy nhược, liệu pháp chữa bệnh bằng tia bức xạ, sự lão hóa. Triệu chứng Sjogren và sự thiếu hụt những vitamin khác nhau.
Sử dụng chất thay thế nước bọt cho sự làm dịu hiệu quả ngay tức khắc miệng khô và cổ họng khô bằng sự làm ẩm và bơi trơn. Chất thay thế nước bọt thì an tồn và
hiệu quả làm dịu chứng khơ miệng và khơ cổ họng rất tốt. Sử dụng thường xuyên khi cần thiết.
Bảng 10 Sự chăm sóc tạm thời xoa dịu cho những bệnh nhân mắc chứng khô miệng: nước súc miệng tiệt trùng và những chất thay thế nước bọt
Nước súc miệng làm ở nhà Nước muối
Bicarbonate Glycerol
Nước chanh
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tươi – Trường ĐHBK TPHCM Trang 43

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

×