1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Những đặc điểm cơ bản của đơ thị Đơ thị hóa Sự phát triển của đơ thị hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (609.45 KB, 119 trang )


CHƯƠNG I: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU I.


NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐƠ THỊ 1. Định nghĩa đơ thị
Đơ thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nơng nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng lãnh thổ trong huyện. Lê Quang Trí, 1999
Theo điều 3, Nghị định 722001NĐ-CP ngày 05102001 của Chính Phủ: - Đơ thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thành lập. - Có 5 tiêu chuẩn để xác định đơ thị:
• Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định •
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65 •
Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70 mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đơ thị
• Quy mơ dân số ít nhất là 4.000 người
• Mật độ dân số phù hợp với quy mơ, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị.

2. Những đặc điểm cơ bản của đơ thị


Đơ thị có 3 đặc điểm cơ bản sau: - Đô thị như một cơ thể sống: các cấu trúc cơ sở hạ tầng kỹ thuật – kinh tế - xã hội
với tính năng ln thay đổi và vân động. Nó ảnh hưởng đến sự cân bằng, ổn định và bền vững của đô thị.
- Đô thị luôn phát triển: mang tính “sống”, biểu thị sự gắn kết giữa đô thị và con người. Thể hiên chữ “đô thị” là nơi giao lưu trao đổi hàng hóa. Chịu sự ảnh hưởng
của quy luật kinh tế - xã hội. - Sự vận động và phát triển của đơ thị có thể điều khiển được bởi con người.
3. Phân loại đô thị 3.1 Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị
Theo điều 4, Nghị định 722001NĐ-CP ngày 05102001 của Chính Phủ:
- 1 -
1. Đơ thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V.
2. Cấp quản lý đô thị gồm: a Thành phố trực thuộc Trung ương;
b Thành phố thuộc tỉnh; thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
c Thị trấn thuộc huyện.

3.2 Tiêu chuẩn phân loại đô thị tại Việt Nam


Theo quy định từ điều 8 đến điều 14, nghị định 722001NĐ-CP ngày 05102001
của Chính Phủ tiêu chuẩn để phân loại đô thị được quy định như sau 3.2.1 Đô thị loại đặc biệt
1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; 2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90 trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hồn chỉnh; 4. Quy mơ dân số từ 1,5 triệu người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 15.000 ngườikm
2
trở lên.

3.2.2 Đô thị loại I


1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước; 2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85 trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hồn chỉnh; 4. Quy mơ dân số từ 50 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình qn từ 12.000 ngườikm
2
trở lên.

3.2.3 Đơ thị loại II


1. Đơ thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai
- 2 -
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80 trở lên; 3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hồn chỉnh;
4. Quy mơ dân số từ 25 vạn người trở lên; 5. Mật độ dân số bình quân từ 10.000 ngườikm
2
trở lên.

3.2.4 Đô thị loại III


Đô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đơ thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ,
đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75 trở lên; 3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên; 5. Mật độ dân số bình quân từ 8.000 ngườikm
2
trở lên.

3.2.5 Đô thị loại IV


Đô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn
hố, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thơng, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70 trở lên; 3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hồn chỉnh;
4. Quy mơ dân số từ 5 vạn người trở lên; 5. Mật độ dân số bình qn từ 6.000 ngườikm
2
trở lên.

3.2.6 Đơ thị loại V


Đơ thị loại V phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn
hố và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65 trở lên;
- 3 -
3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh; 4. Quy mô dân số từ 4.000 người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 ngườikm
2
trở lên.
3.2.7 Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt đối với một số đô thị loại III, loại IV và loại V
1. Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đơ thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70
mức tiêu chuẩn quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 của Nghị định này. 2. Đối với các đô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, điều dưỡng, các đơ thị nghiên cứu
khoa học, đào tạo thì tiêu chuẩn quy mơ dân số thường trú có thể thấp hơn, nhưng phải đạt 70 so với mức quy định; riêng tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân của các đô thị nghỉ
mát du lịch và điều dưỡng cho phép thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50 so với mức quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 của Nghị định này.

4. Các yếu tố cơ bản phân loại một đô thị


Theo mục I, khoản 2 của thông tư liên tịch số 022002-TTLT-BXD-TCCBCP của Bộ xây dựng và Ban tổ chức cán bộ chính phủ ngày 08032002 quy định:
Khi lập đề án phân loại đô thị, cần xác định các yếu tố cấu thành một đô thị như sau:

4.1. Yếu tố 1: Chức năng của đô thị


Các chỉ tiêu thể hiện chức năng của một đô thị gồm:
a Vị trí của đơ thị trong hệ thống đơ thị cả nước
- Vị trí của một đơ thị trong hệ thống đô thị cả nước phụ thuộc vào cấp quản lý của đô thị và phạm vi ảnh hưởng của đô thị như: đô thị - trung tâm cấp quốc gia; đô thị - trung
tâm cấp vùng liên tỉnh; đô thị - trung tâm cấp tỉnh, đô thị - trung tâm cấp huyện và đô thị - trung tâm cấp tiểu vùng trong huyện được xác định căn cứ vào Quyết định số
101998QĐ-TTg ngày 23011998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 và quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống các đô thị, khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Ngồi ra, theo tính chất, một đơ thị có thể là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của một hệ thống đô thị. Đô thị là trung tâm tổng hợp khi có chức năng tổng
- 4 -
hợp về nhiều mặt như: hành chính - chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế cơng nghiệp, dịch vụ, du lịch nghỉ mát, đào tạo, nghiên cứu, khoa học kỹ thuật, v.v... Đơ thị là trung tâm
chun ngành khi có một vài chức năng nào đó nổi trội hơn so với các chức năng khác và giữ vai trò quyết định tính chất của đơ thị đó như: đơ thị công nghiệp, đô thị nghỉ mát, du
lịch, đô thị nghiên cứu khoa học, đào tạo; đô thị cảng.v.v... Trong thực tế, một đô thị là trung tâm tổng hợp của một hệ thống đơ thị vùng tỉnh, nhưng có thể chỉ là trung tâm
chuyên ngành của một hệ thống đô thị một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước; Phương pháp đơn giản để xác định tính chất chuyên ngành hay tổng hợp của đô thị
trong một hệ thống đô thị được căn cứ vào chỉ số chun mơn hố tính theo cơng thức sau:
Trong đó: C
E
: Chỉ số chun mơn hố nếu C
E
≥ 1 thì đơ thị đó là trung tâm chuyên ngành của
ngành i E
ij
: Lao động thuộc ngành i làm việc tại đô thị j; E
j
: Tổng số lao động các ngành làm việc ở đô thị j N
i
: Tổng số lao động thuộc ngành i trong hệ thống các đô thị xét. N : Tổng số lao động trong hệ thống đô thị xét.
Trong trường hợp khơng có đủ số liệu để tính tốn chỉ số chun mơn hố C
E
, thì tính chất đơ thị có thể xác định theo đồ án quy hoạch chung được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
b Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của đô thị - trung tâm gồm: - Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỷ đồngnăm không kể thu ngân sách của Trung
ương trên địa bàn và ngân sách cấp trên cấp - Thu nhập bình quân đầu người GNPngườinăm
- Cân đối thu, chi ngân sách chi thường xuyên - Mức tăng trưởng kinh tế trung bình năm
- Mức tăng dân số trung bình hàng năm
- 5 -
N Ni
Ej Eij
:
C
E
= 1
- Tỷ lệ các hộ nghèo .

4.2. Yếu tố 2: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động.


- Lao động phi nông nghiệp của một đô thị là lao động trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao
thông vận tải, bưu điện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ cơng cộng, du lịch, khoa học, giáo dục, văn hố, nghệ thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng,
quản lý nhà nước và lao động khác không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp lao động làm muối, đánh bắt cá được tính là lao động phi nơng nghiệp.
- Tỷ lệ lao động phi nơng nghiệp của một đơ thị được tính theo cơng thức sau:
Trong đó: K : Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị ;
E : Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và thị
trấnngười. E
t
: Tổng số lao động của đơ thị tính trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và thị trấn.

4.3. Yếu tố 3: Cơ sở hạ tầng đô thị


- Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm: + Cơ sở hạ tầng xã hội : nhà ở, các cơng trình dịch vụ thương mại, công cộng, ăn
uống, nghỉ dưỡng, y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao, công viên cây xanh và các công trình phục vụ lợi ích cơng cộng khác.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: giao thơng, cấp nước, thốt nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, vệ sinh và môi trường đô thị.
Cơ sở hạ tầng đô thị được đánh giá là đồng bộ khi tất cả các loại cơng trình cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loại phải đạt được tiêu chuẩn
tối thiểu từ 70 trở lên so với mức quy định của Quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị.
Cơ sở hạ tầng đơ thị được đánh giá là hồn chỉnh khi tất cả các cơng trình cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loại phải đạt được tiêu chuẩn
- 6 - 100
× Et
Eo
= K
2
tối thiểu từ 90 trở lên so với mức quy định của Quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị.
- Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng của từng loại đô thị được xác định trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và thị trấn trên cơ sở Quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị
được ban hành theo Quyết định số 682BXD-CSXD ngày 14121996 và theo các bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4.4. Yếu tố 4: Quy mô dân số đô thị


- Quy mô dân số đô thị N bao gồm số dân thường trú N
1
và số dân tạm trú trên sáu tháng N
o
tại khu vực nội thành phố, nội thị xã và thị trấn; Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, dân số đô thị bao gồm dân số khu vực nội
thành, dân số của nội thị xã trực thuộc nếu có và dân số của thị trấn. - Dân số tạm trú quy về dân số đơ thị được tính theo cơng thức sau:
Trong đó: N
: Số dân tạm trú quy về dân số đô thị người; N
t
: Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội thành, nội thị hàng năm người; m : Số ngày tạm trú trung bình của một khách ngày

4.5. Yếu tố 5: Mật độ dân số


- Mật độ dân số là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung dân cư của đô thị được xác định trên cơ sở quy mô dân số đơ thị và diện tích đất đơ thị.
- Mật độ dân số được xác định theo cơng thức sau:
Trong đó: D: Mật độ dân số người km
2
N : Dân số đơ thị N = N
1
+ N S : Diện tích đất đơ thị km
2
- 7 - N
o
=
365 2
m Nt
×
3
D =
S N
4
Đất đô thị là đất nội thành phố và nội thị xã. Đối với các thị trấn, diện tích đất đơ thị được xác định trong giới hạn diện tích đất xây dựng, khơng bao gồm diện tích đất nơng
nghiệp.

5. Các tình huống ảnh hưởng đến sự phát triển đơ thị


Theo Lê Quang Trí , 1999 thì: Sự khác biệt lớn đối với các đô thị trên thế giới thường thì tự bản thân cũng cho thấy
như: nhỏ, lớn, trung bình, củ hay mới, tăng trưởng hay suy thối; đơng đúc hay còn khơng gian dự trữ; và được điều hành dưới những điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tơn giáo và
văn hóa khác nhau. Có rất nhiều tình huống ảnh hưởng lên sự hình thành đơ thị theo khơng gian, và những tình huống này đã giữ vai trò quan trọng trong việc quy hoạch hồn chỉnh
đơ thị.

5.1 Tình trạng


Tình trạng về tính địa lý của Thành phố thì khơng chỉ quan trọng trong vị trí ban đầu mà còn ảnh hưởng đến chức năng và dạng hình của Thành phố tự nhiên. Tùy theo sự sáng
lập ban đầu mà chức năng có thể thay đổi và thay đổi theo vị trí.

5.2 Vị trí


Vị trí là sự quan tâm quan trọng thứ hai trong việc thành lập và phát triển Thành phố. Sự hiện diện của đất dốc xác định mẫu hình thốt nước ngập. Khi độ dốc của khu vực
vượt quá phần trăm cho phép thì các hệ thông giao thông trong Thành phố phải được hình thành theo đường đồng cao độ để cho các phương tiện giao thông dễ dàng lưu thông trong
di chuyển và cũng có những biện pháp giảm tốc độ trong các khu vực này. Ngồi ra đặc tính địa chất có vị trí cũng ảnh hưởng đến chi phí trong quá trình xây dựng và nền xây
dựng.

5.3 Chức năng


Chức năng của Thành phố là nền tảng chính trong các đặc tính ảnh hưởng đến mọi khía cạnh trong việc điều hành và phát triển Thành phố. Nó có thể là nơi thuận tiện cho chế
tạo và vận chuyển hàng hóa, hay phục vụ như là trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm giáo dục và nghiên cứu. Chức năng nó có thể là thủ đơ của quốc gia hay của vùng, khu nghĩ
ngơi, khu quân sự, khu tôn giáo hay khu nghĩ ngơi về hưu cho cộng đồng. Những chức năng khác nhau được trình bày theo cách riêng biệt hay có sự kết hợp với nhau bởi sự định
- 8 -
cư của con người. Mục đích ban đầu có thể bị thay đổi và tùy thuộc vào chức năng cơ bản mà nó lệ thuộc nhiều đến tự nhiên và số lượng dân cư.
Thơng thường thì Thành phố đa chức năng thì sẽ mạnh về kinh tế và ít bị gãy đổ do các hậu quả phát triển khơng tốt đẹp của một chức năng nào đó. Điều này cho thấy tại sao
các Thành phố thường tìm kiếm sự đa dạng hóa trên nền tảng kinh tế. Như vậy khi có một ngành kinh tế bị suy thối thì khơng hay ít ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất hay kinh
tế khác. Nói chung, chức năng cơ bản của Thành phố được phản ánh bởi cuộc sống kinh tế, chính trị, xã hội, trong các dặc tính tự nhiên của nó và sự sắp đặt khơng gian.

5.4 Lịch sử và văn hóa


Lịch sử và văn hóa ảnh hưởng đến những đặc tính về tự nhiên vả về các dặc tính xã hội của Thành phố. Những chứng tích quan trọng như: đền đài, chùa, hay các di tích tơn
giáo khác thì thường được bảo vệ cho tính chất lịch sử theo thời gian. Sự trộn lận giữa các sắc tộc với nhau của dân cư Thành phố cũng là vấn đề cần quan tâm trong việc quy hoạch
đơ thị tồn diện.

5.5 Giai đoạn phát triển


Như một chức năng động, Thành phố có những giai đoạng phát triển: sinh ra, phát triển, thành niên, chính chắn, tuổi già, lão và chết trong trường hợp cộng đồng bỏ rơi, mà
ngày nay được biết như là “Thành phố ma”. Giai đoạn phát triển của Thành phố đại diện cho tình trạng kinh tế, xã hội, tổ chức và kỹ thuật ở những thời gian nhất định trong quá
trình phát triển của nó.

5.6 Cơ chế nền tảng


Sự khác nhau có ý nghĩa giữa các Thành phố phải được chú ý là trong việc ảnh hưởng của nó đến sự quy hoạch. Tuy nhiên có những cơ chế nền tảng chung cho việc quy
hoạch và quản lý Thành phố và duy trì Thành phố trong từng trường hợp khác nhau như: dạng tổ chức chính quyền và hành chính, hệ thống sản xuất kinh tế, thuế, quản lý tài chính
ngân sách, mạng lưới giao thông, chuẩn bị nước, năng lượng, xã hội và các dịch vụ khác; sử dụng đất đai; xử lý khu vực trung tâm và bán trung tâm; phân bố dân cư, sự che phủ và
độ cao nhà cao tầng. Đây là cơng việc của quy hoạch tồn diện để chỉnh đổi những chính sách và mục tiêu của Thành phố để trùng với những tình huống cơ bản của Thành phố và
xác định cơ chế Thành phố nào thì thích hợp nhất để áp dụng
- 9 -

6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô đô thị


Theo Phạm Ngọc Cơn, 1999 thì quy mơ các đơ thị bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố sau:

6.1 Ảnh hưởng của tài nguyên khu vực


Tài nguyên khu vực là tổng hòa các tài ngun có thể sử dụng trong mơi trường tự nhiên nơi đơ thị, nó có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của đô thị, chủ yếu là
các tài nguyên đất, nước, năng lượng.

6.1.1 Tài nguyên đất đai


Tài nguyên đất đai có tác dụng chế ước đối với quy mô đô thị nói chung sẽ phát sinh trong hai trường hợp:
• Thứ nhất, đất đai dùng để mở rộng xây dựng đô thị chịu sự hạn chế của núi cao,
sơng ngòi, ao hồ xung quanh, hoặc chịu sự hạn chế ở tài nguyên phong cảnh, ruộng lúa cao sản, sân bay, di tích văn hóa vùng phụ cận. Trong tình hình đó đất đai trở thành nhân tố
trực tiếp chế ước quy mô đô thị. Các nhân tố này hoặc không thể khắc phục được hoặc phải bằng giá thành tương đối lớn mới có thể khắc phục.
• Thứ hai, trường hợp quy mơ đơ thị hóa q lớn, việc sử dụng đất đai nội bộ
doanh nghiệp sẽ căng thẳng, từ đó hạn chế sự phát triển các mặt và mở rộng quy mơ dân số của đơ thị đó.
Trong hai trường hợp trên, tài nguyên đất đai cuat khu vực đô thị có ảnh hưởng nhiều đến quy mơ phát triển đơ thị. Nhưng nói chung tình hình đất đai đơ thị không thể trực
tiếp quyết định sự lớn nhỏ của quy mô đô thị, mà thường là sự lớn nhỏ của quy mô dân số đô thị ảnh hưởng đến quy mô sử dụng đất đai đô thị.

6.1.2 Tài nguyên nước


So với tài nguyên đất đai thì tài nguyên nước có ảnh hưởng càng lớn đến quy mơ đơ thị, đặc biệt với khu vực khô khan hoặc nữa khô khan, tình hình phong phú của nguồn nước
thường trên mức nhất định nó quyết định dung lượng của đơ thị. Cái gọi là dung lượng của đô thị là quy mơ dân số hợp lý mà một đơ thị có thể dung nạp được trong một thời gian, nó
được quy định bở các nhân tố điều kiện địa lý, tài nguyên thiên nhiên, thực lực kinh tế và kết cấu hạ tầng. Đối với các đô thị khác nhau về tính chất, điều kiện xây dựng và cơ sở xây
dựng khác nhai , trình độ phát huy tác dụng của nguồn nước sẽ khác nhau.
- 10 -

6.1.3 Tài nguyên năng lượng


Tài nguyên năng lượng có sh nhất định đối với quy mơ phát triển đơ thị, nó chủ yếu gồm có than đá, dầu mỏ, điện lực
Đơ thị là một cơ thể sống nó cần phải dựa vào cung ứng các nguồn năng lượng để tồn tại và phát triển. Ở thời kỳ đầu của đơ thị hóa khi mà nền kinh tế kỹ thuật, giao thơng
còn chưa phát triển, thường ở những nơi đó có nguồn năng lượng tương đối phong phú, quy mơ hình thành đơ thị cũng tương đối lớn. Nhưng nguồn năng lượng có tính vận chuyển
tương đối mạnh mẽ đặc biệt là năng lượng hiện đại của đô thị lấy điện năng làm chủ lực, giá thành vận chuyển tương đối thấp do vậy nguồn năng lượng không phải là nhân tố hạn
chế nghiêm khắc với quy mô đô thị.
6.2 Ảnh hưởng của vị trí 6.2.1 Vị trí giao thơng
Đơ thị là hệ thống mang tính mở cửa, nó chỉ có trao đổi năng lượng với bên ngòai mới duy trì được sự sống còn và phát triển của bản than. Giao thơng trở thành phương tiện
và môi giới cơ bản để đô thị trao đổi năng lượng với bên ngoài. Dựa vào giao thông vận tải để giải quyết việc bổ sung năng lượng cần thiết cho đô thị, thu dọn các vật phế thải sau khi
đô thị tiêu dung năng lượng; cũng như dựa vào giao thông vân tải thực hiện việc tụ hội nguồn tài nguyên trong khu vực đô thị, khuyếch tán cơng năng của đơ thị ra bên ngồi.
Như vậy, ưu việt cảu hệ thơng giao thơng có thể mở rộng phạm vi hoạt động của đô thị, tăng nhanh quy trình đổi mới đơ thị, thúc đẩy việc mở rộng với nhịp độ cao của quy mô
phát triển đơ thị. Ngược lại, trong tình hình vị trí địa lý giao thông bất lợi, sự giao lưu giữa đô thị với bên ngồi khơng thuận lợi sẽ khó có điều kiện để hình thành những đơ thị có quy
mơ tương đối lớn, tức nhiên tốc độ phát triển của quy mơ đơ thị cũng chậm lại.

6.2.2 Vị trí địa lý kinh tế


Vị trí địa lý kinh tế có tác dụng lớn đối với sự phát triển cuả đô thị và mở rộng quy mơ đơ thị. Vị trí địa lý có lợi của một đơ thị sẽ rất nhanh dẫn đến sự hưng thịnh và mở rộng
quy mô phát triển của đơ thị đó.

6.3 Ảnh hưởng của cơng trình đô thị


- 11 -
Các mặt hoạt động sản xuất và sinh hoạt đơ thị có thể được tiến hành bình thường và có hiệu quả trong điều kiện có đủ các cơng trình đơ thị cần thiết. Mối quan hệ giữa quy mơ
đơ thị với cơng trình đơ thị được biểu hiện qua 3 hình thái cơ bản sau: - Loại hình song song
Điều này chỉ rõ mức độ cung cấp cơng trình hạ tầng đơ thị và cơng trình nhà ở đô thị về đại thể phù hợp với cầu của quy mô dân số đô thị và các hoạt động kinh tế xã hội hiện có
của đơ thị. Do đó mà quy mơ đơ thị có thể cùng thích ứng với cơng trình đơ thị, biểu hiện thành một mối quan hệ cân đối ăn khớp nhau.
- Loại hình đi trước một bước Điều này chỉ ra mức cung cấp cơng trình đơ thị vượt q lượng cầu của quy mô dân số
đô thị và các hoạt động kinh tế xã hội hiện có của đơ thị. Trạng thái khơng cân đối của loại hình đi trước một bước cung cấp cơ sở cơng trình và điều kiện cơng trình cho sự phát triển
đơ thị và mở rộng một bước quy mơ đơ thị. Tình hình này thường hay xuất hiện tương đối nhiều ở các đô thị mới xây dựng hoặc đô thị trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm.
- Loại hình tụt hậu Điều này có nghĩa là quy mơ cơng trình đơ thị khơng thể đáp ứng được lượng cầu cảu
quy mô dân số đô thị và các hoạt động kinh tế xã hội hiện có của đơ thị. Loại hình này là ngun nhân trực tiếp làm nảy sinh các vấn đề của đơ thị thiếu thốn các cơng trình hạ tầng
đơ thị và nhà ở đô thị, việc mở rộng quy mô đô thị vượt quá rất nhiều lần việc tăng trưởng các cơng trình đơ thị biểu hiện sự tụt hậu nghiêm trọng của các cơng trình đơ thị, dẫn đến
sự xuất hiện của nhiều vấn đề nổi cộm của đô thị.

6.4 Ảnh hưởng của thực lực kinh tế đô thị đối với quy mô đô thị


Sự tăng trưởng quy mô đơ thị được tiến hành song song với q trình hoạt động kinh tế đô thị ngày càng phong phú, đa dạng và quy mơ xây dựng cơng trình đơ thị ngày càng mở
rộng. Phát triển kinh tế đô thị và mở rộng cơng trình đơ thị đều đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn. Sự phát triển của một đơ thị nào đó, ngồi một lượng vốn ít ỏi do nhà nước
trực tiếp đầu tư phần còn lại chủ yếu dựa vào khả năng tích lũy của bản thân đô thị. Do vậy, thực lực kinh tế hiện có của đơ thị có tác dụng chế ước nhất định đối với việc mở rộng
quy mô đô thị.

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐƠ THỊ HĨA


- 12 -

1. Đơ thị hóa


Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đơ thị hóa: - Đơ thị hố là q trình phát triển đơ thị ở một quốc gia. Bao gồm việc mở rộng các đô
thị hiện có và hình thành các đơ thị mới. Đây là q trình tập trung dân số vào các đơ thị.
- Đơ thị hố là một tiến trình tất yếu, nâng cao săng suất lao động; tái định cư trên quy mơ quốc gia; tái bố trí sử dụng đất đai; cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân
dân. - Đơ thị hóa là sự tập trung của dân số Eldridge, 1942;
- Đơ thị hóa là q trình lan tỏa của văn hóa đơ thị đến vùng nơng thơn; - Đơ thị hóa là q trình di dân vào Thành phố và hội nhập theo phong cách sống của
Thành phố; - Đơ thị hóa là q trình mà tỷ lệ người sống ở các khu đô thị ngày càng tăng Hsing,
1982; - Đơ thị hóa là q trình phát triển các vùng đô thị…
- Để đánh giá quá trình đơ thị hố dựa vào 02 tiêu chí: Mức độ đơ thị hố: Số dân đơ thịTổng số dân và
Tốc độ đơ thị hố: Số dân cuối kỳ-Số dân đầu kỳSố dân đầu kỳN.

2. Sự phát triển của đô thị hóa


Theo Lê Quang Trí, 1999 thì: Q trình đơ thị hóa diễn ra song song với hoạt động phát triển khơng gian kinh tế
xã hội. trình độ đơ thị hóa phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, của nền văn hóa và phương thức tổ chức cuộc sống xã hội.
Q trình đơ thị hóa cũng là một quá trình phát triển về kinh tế xã hội, văn hóa và khơng gian kiến trúc. Nó gắn liền với tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của các
ngành mới. Q trình đơ thị hóa có thể được chia thành 3 thời kỳ: •
Thời kỳ tiền công nghiệp Trước thế kỷ XVIII Đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp. Các đô thị
phân tán quy mô nhỏ phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu đơn giản. Tính chất đô thị lúc bấy giờ chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp.
- 13 -
• Thời kỳ công nghiệp Đến nữa thế kỷ XX
Các đô thị phát triển mạnh, song song với q trình cơng nghiệp hóa, cuộc cách mạng cơng nghiệp đã làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chon, sự tập trung sản
xuất và dân cư đã tạo nên những đô thị lớn và cực lớn, cơ cấu đô thị phức tạp hơn, đặc biệt là các Thành phố mang nhiều chức năng khác nhau nữa sau thế kỷ XX như thủ đô, Thành
phố cảng. Đặc trưng của thời kỳ này là sự phát triển thiếu kiểm soát của các Thành phố lớn. •
Thời kỳ hậu cơng nghiệp Sự phát triển của công nghệ tin học đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức
sinh hoạt ở các đô thị. Khơng gian đơ thị có cơ cấu tổ chức phức tạp, quy mô lớn. Hệ thống tổ chức dân cư đô thị phát triển theo kiểu cụm, chùm, chuỗi.

3. Sự thay đổi cơ cấu lao động trong quá trình đơ thị hóa


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

×