1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Bố trí khơng gian lãnh thổ hệ thống đơ thị Việt Nam trong tương lai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (609.45 KB, 119 trang )


kết cấu hạ tầng hiện đại, có mơi trường đơ thị trong sạch và bền vững. Về kinh tế - xã hội, các đô thị của Việt Nam là những trung tâm hạt nhân kinh tế của cả nước và cả vùng.

4.2. Bố trí khơng gian lãnh thổ hệ thống đô thị Việt Nam trong tương lai


Trong tương lai, hệ thống đơ thị sẽ được bố trí hợp lý trên các vùng: - Vùng trọng điểm phía Bắc và đồng bằng sơng Hồng: bao gồm thủ đơ Hà Nội, có bán
kính ảnh hưởng từ 30 – 50 km, quy mơ dân số đến năm 2020 trong nội thành khoảng 2.5 triệu người. Hỗ trợ cho đô thị hạt nhân Hà Nội là các đơ thị vệ tinh: ở phía Bắc
là Sóc Sơn, Xn Hòa, Đại Lải, Phúc n, Vĩnh Phúc; phía Tây là chuỗi đơ thị Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Miếu Môn. Cùng với các đô thị vệ tinh, vùng này còn là
các đơ thị như: Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình. - Vùng trọng điểm phía Nam và Đơng Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh là Thành
phố trung tâm, bán kính ảnh hưởng từ 30 -50 km, quy mơ dân số năm 2020 vùng nội đô khoảng 6 triệu người. Hỗ trợ cho Thành phố trung tâm là các đô thị đối trọng:
Biên Hòa, Tam Phước, Nhơn Trạch, Nam Bình Dương Thủ Dầu Một, Dĩ An, Tân Uyên, Hiệp Phước, Bến Lức, Tân An.
- Vùng trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung: Sau Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Huế sẽ được xây dựng thành đô thị loại 1, quy mô dân số của Đà Nẵng
đến năm 2020 khoảng 1 – 1.2 triệu người. Đà Nẵng sẽ là đầu mối giao thông quan trọng và là trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ du lịch của miền Trung.
- Vùng ĐBSCL: Thành phố Cần Thơ là thành phố trung tâm vùng, đang chuẩn bị các điều kiện để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, hỗ trợ cho thành phố Cần
Thơ là các tỉnh lỵ của các tỉnh.
4.3. Những nội dung chủ yếu của xu hướng và hình thái phát triển các đơ thị lớn ở nước ta
Xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lại bị trải qua một thời kỳ dài của chế độ phong kiến, khơng qua giai đoạn phát triển TBCN. Vì vậy, các đơ thị của Việt Nam còn
mang nhiều dáng dấp đô thị của đất nước nông nghiệp lạc hậu, thể hiện ở một số nét sau: - Ở phần lớn các đô thị, ngay cả thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ dân
số nơng nghiệp còn lớn, trong khu vực đơ thị đất cho sản xuất nơng nghiệp còn nhiều.
- 33 -
- Kiểu dáng kiến trúc đơ thị còn thể hiện nhiều nét của một nền kinh tế kém phát triển, phát triển còn manh mún.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng còn lạc hậu, chưa đáp ứng kịp nhu cầu đời sống dân cư đơ thị hiện nay.
Những đặc điểm nêu trên đòi hỏi các đô thị Việt Nam cần được đổi mới trên nhiều phương diện nhằm đáp ứng nhu cầu của thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với nhu
cầu đòi hỏi của từng giai đoạn lịch sử, các đơ thị Việt Nam vừa phải phát triển các yếu tố mới vừa cải tạo những nét lạc hậu không phù hợp với thời đại. Nội dung cải tạo và phát
triển thể hiện ở các khía cạnh chính như sau: - Hiện đại hóa từng bước, từng nội thành: tiến hành trên cơ sở cải tạo, mở rộng từng
phần các đường phố có mật độ xe cơ giới cao gây ùn tắc giao thông. Tăng cường các nhà cao tầng, chuyển dịch các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khu vực ngoại thành và
tăng cường công nghiệp sạch, các dịch vụ trong khu vực nội thành. - Hình thành những khu đô thị mới trong khu vực nội thành tạo thành khu vực nội
thành mở rộng. Tùy theo đặc điểm của từng Thành phố, từng vùng mà đặt trọng tâm phát triển và
cải tạo cho hợp lý từng đô thị. - Hình thành các mạng lưới các đơ thị vệ tinh.

V. GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU - THÀNH PHỐ CÀ MAU


1. Lịch sử hình thành phát triển đơ thị


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

×