1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Giáo dục – đào tạo Chăm sóc sức khỏe nhân dân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (609.45 KB, 119 trang )


- Các loại hình dịch vụ khác như: dịch vụ bưu chính viễn thơng, văn hóa, ăn uống, vui chơi giải trí,… cũng có bước phát triển nhanh, ngày càng đáp ứng nhu cầu sản xuất
và phục vụ đời sống nhân dân

3.5 Nông nghiệp, thủy sản


Giá trị sản xuất nông nghiệp – thủy sản trong 9 năm là 3.272 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 14,80. Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp – thủy sản năm 2007 ước đạt 511 tỷ
đồng. Trong đó nơng nghiệp 78 tỷ đồng, thủy sản 433 tỷ đồng; tăng 3 lần so với năm 1998. Có nhiều mơ hình sản xuất có hiệu quả được nhân rộng trong tồn tỉnh như: mơ hình
ni cá chình, cá bống tượng, các rơ phi dòng Gift,… ở các xã ngoại thành, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
Tổng diện tích gieo trồng lúa là 7.951 ha, năng suất bình quân 4 tấnha; trồng lúa trên đất nuôi tôm 351 ha, năng suất bình quân 2,5 tấnha. Tổng sản lượng lúa ước đạt 31.784
tấn. Trồng rau màu 300 ha, ước thu hoạch 290 ha, sản lượng 1.855 tấn. Tổng diện tích thả tôm nuôi các vụ 21.364 ha, thu hoạch 18.706 ha, sản lượng 4.253 tấn.
Tổng sản lượng lúa trong 9 năm là 454.136 tấn, sản lượng tôm là 22.281 tấn, tăng bình qn hàng năm 48,04 năm 1998 chưa có tơm.

4. Hiện trạng các ngành văn hóa – xã hội


Lĩnh vực văn hóa – xã hội đã có tiến bộ đáng kể, nhiều chỉ tiêu về phát triển văn hóa – xã hội những năm qua đều đang đạt và vượt, cụ thể như sau:

4.1 Giáo dục – đào tạo


Chỉ đạo triển khai thực hiện trong toàn ngành giáo dục, từng cơ sở trường học ở địa phương cuộc vận động “Nói khơng với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
dục, nói khơng vi phạm đạo đức nhà giáo và việc cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp” bước đầu có kết quả, được nhân dân đồng tình.
Năm học 2007 – 2008, Thành phố có 66 trường học 124 điểm trường, có 910 phòng học được xây dựng kiên cố và bán kiên cố, tăng 290 phòng so với năm 1998. Trên địa bàn
có 54.400 học sinh, tăng 9.815 học sinh so với năm 1998, tăng bình qn hàng năm là 2,34; có 2.450 giáo viên, tăng 997 giáo viên so với năm 1998, tăng bình quân hàng năm
là 6,75., tăng bình quân hàng năm là 4,91.
- 50 -
Tỷ lệ huy động học sinh đúng tuổi đi học đến trường đạt 99,9, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp đạt trên 95. Thành phố được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập
giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở và phổ cập giáo dục đúng độ tuổi, đến nay Thành phố có 04 điểm trường đạt chuẩn Quốc gia.

4.2 Chăm sóc sức khỏe nhân dân


Mạng lưới y tế từ Thành phố đến xã – phường được tổ chức và hoạt động có hiệu quả. Thành phố hiện có 16 cơ sở y tế nhà nước, có 225 cán bộ y tế, trong đó có 45 bác sĩ. Ngồi
ra trên địa bàn còn có nhiều cơ sở y tế tư nhân, góp phần cho cơng tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.
Bệnh viện đa khoa Thành phố được tiếp tục đầu tư xây dựng lại theo dự án cải tạo nâng cấp Trung tâm y tế được tỉnh phê duyệt, các trạm y tế xã – phường cũng từng bước được
đầu tư xây dựng bán kiên cố. Thành phố được tỉnh công nhận 10 xã – phường đạt chuẩn quốc gia về y tế xã phường 1,6,8, xã Tắc Vân, Định Bình, Tân Thành, An Xuyên, Lý Văn
Lâm, Hòa Tân, Hòa Thành; bình qn có 11 y bác sĩ1 vạn dân. Hội đông y, Hội chữ thập đỏ Thành phố phát huy tốt hiệu quả hoạt động, cứu trợ xã hội,
chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh cho nhân dân. Cơng tác dân số, kế hoạch hóa gia đình ln được các ngành, các cấp quan tâm chỉ đạo,
góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,35 vào cuối năm 2007, năm 1998 là 1,7. Vận động Quỹ bảo trợ trẻ em trên 155 triệu đồng, cấp 3.766 thẻ khám bệnh cho trẻ
em dưới 6 tuổi.

4.3 Văn hóa – thể thao và truyền thanh


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

×