1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Công viên cây xanh Chiếu sáng công cộng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (609.45 KB, 119 trang )


- Nghĩa trang Cao Đài còn gọi là Nghĩa địa Cầu số 1: trên địa bàn phường 9, cách tuyến đường Nguyễn Trãi một dãy nhà, diện tích chiếm đất 0,52ha.
- Nghĩa trang Khánh Địa Tin Lành: nằm trên QL63 thuộc phạm vi quy hoạch khu dân cư vành đai 2, phường 9, diện tích chiếm đất 0,122ha.
- Nghĩa trang chùa Từ Quang: trên địa bàn phường 9, nằm sau hậu biên chùa Từ Quang, diện tích chiếm đất 0,4ha.
- Nghĩa trang Nhân Dân Thành phố Cà Mau: nằm cách trung tâm Thành phố 5km về hướng Đông Bắc, trên tuyến QL63, thuộc địa phận xã An Xuyên, diện tích chiếm đất
63,84ha.
Đánh giá: với tình hình thực trạng trên nhận thấy ngoại trừ nghĩa trang Nhân Dân
Thành phố Cà Mau đã được UBND Tỉnh phê duyệt dự án thì các địa điểm chơn cất còn lại đều có ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của Thành phố trong tương lại và ảnh hưởng
đến nguồn nước ngầm của Thành phố. Do đó trong tương lai cần phải di dời tới những vị trí phù hợp hơn.

6.8 Cơng viên cây xanh


Tổng diện tích cơng viên cây xanh trong nội ơ Thành phố Cà Mau là 376.320,25 m
2
trong đó cây xanh cơng cộng 2.363 cây chiếm 23.189,78 m
2
, diện tích cây xanh trong các công viên và khuôn viên là 344.276 m
2
, thảm cỏ và tiểu cảnh công cộng 8.854,47 m
2
, chiếm tỉ lệ 318 m
2
người chưa điều tra được diện tích cây xanh trong khu vực dân cư trong phạm vi nội thành.
Trong những năm tới cần tăng cường trồng nhiều cây xanh, cây cảnh theo các trục đường chính, khu vực dân cư, các dự án nhà ở nên chừa quỹ đất phát triển cây xanh tăng
cường màu sắc cho khu vực trung tâm bằng cách trồng hoa trên các dãy phân cách đường, những khu vực công cộng có thể bố trí một số chậu hoa đặt trên một số viã hè trong dịp lễ,
tết; nhằm tăng mỹ quan đô thị đồng thời từng bước thực hiện tiêu chí đơ thị xanh, tỉ lệ diện tích cây xanh đạt 10 m
2
người như kế hoạch phát triển đô thị của Thành phố đề ra.

6.9 Chiếu sáng công cộng


Tổng chiều dài của hệ thống chiếu sáng công cộng là 61.605 m bao gồm: 1.815 hộ chiếu sáng và 14 núc đèn tín hiệu giao thơng. Trong đó chiều dài hệ thống chiếu sáng trên trục
- 67 -
đường chính trong nội thành là 47.756 m, đạt tỉ lệ chiếu sáng trên tuyến đường chính là 87,83, tỷ lệ đường phố đơ thị được chiếu sáng là 67.
Cần đầu tư thêm hệ thống chiếu sáng cơng cộng cho hồn chỉnh những trục đường chính Thành phố giáp với huyện, là những trục đường có mật độ giao thơng nhiều, đầu tư
thêm đèn trang trí những khu vực vui chơi cơng cộng tăng mỹ quan cho đô thị tiến đến chiếu sáng những đường lộ hẽm có khu dân cư đơng và trật tư phức tạp.

II. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CÀ MAU THEO PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM


Từ hiện trạng dân số, lao động; kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng như trên. Lập bảng tính điểm đô thị cho thành phố Cà Mau theo hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý
đô thị của thông tư liên tịch số 022002-TTLT-BXD-TCCBCP của Bộ xây dựng và Ban tổ chức cán bộ chính phủ ngày 08032002. Để từ đó đánh giá một cách tổng quát những mặt
tích cực và hạn chế của thành phố sau 9 năm xây dựng và phát triển
- 68 -
Bảng II.1: Đánh giá tiêu chuẩn phân loại đô thị theo yếu tố chức năng 25 điểm Bảng II.1.1: Đánh giá theo chỉ tiêu vị trí và phạm vi ảnh hưởng của đơ thị 10 điểm
STT Phân loại Chỉ tiêu vị trí và phạm vi ảnh hưởng Khung
điểm 1
Đặc biệt Thủ đô, thành phố thuộc Trung ương, đô thị trung tâm tổng hợp cấp
quốc gia 10
Thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị trung tâm tổng hợp cấp quốc gia
7 2
I Thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị trung tâm tổng hợp cấp
quốc gia 10
Thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, trung tâm tổng hợp vùng
7 3
II Thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh, đô thị
trung tâm chuyên ngành cấp quốc gia, trung tâm tổng hợp cấp vùng 10
Thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh, đô thị trung tâm chuyên ngành cấp vùng, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh
7 4
III Thành phố trực thuộc Tỉnh, đô thị trung tâm chuyên ngành cấp vùng,
trung tâm tổng hợp cấp tỉnh 10
Thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, đô thị trung tâm tổng hợp cấp tỉnh
7
TP Cà Mau
Thành phố trực thuộc Tỉnh, đô thị trung tâm tổng hợp cấp tỉnh 7
5 IV
Thị xã tỉnh lỵ thuộc tỉnh, đô thị trung tâm tổng hợp cấp tỉnh 10
Thị xã thuộc tỉnh, thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh hoặc thị trấn trung tâm tổng hợp
của huyện và trung tâm chuyên ngành của tỉnh. 7
6 V
Thị xã thuộc tỉnh, thị trấn huyện lỵ thuộc huyện và là trung tâm tổng hợp cấp huyện
10 Thị trấn thuộc huyện, đô thị trung tâm chuyên ngành cấp huyện và là
trung tâm tổng hợp cấp tiểu vùng. 7
- 69 -
Bảng II.1.2: Đánh giá theo chỉ tiêu kinh tế - xã hội 15 điểm STT
Loại đô thị Chỉ tiêu
Đặc biệt
I II
III IV
V Khung
điểm
Chung TP Cà
Mau 1
Tổng thu ngân
sách trên 1.000
500 =100
40
199,701 3,00
=20 10
3,0 700
350 70
28 -
14 7
2,1 2
Thu nhập
bình 1.000
900 600
500
1.080,375 3,00
400 =300
3,0 700
630 420
350 -
280 210
2,1 3
Cân đối thu chi
ngân sách chi
Cân đối dư
Cân đối dư
Cân đối dư
Cân đối dư
Cân đối dư
2,00 Cân
đối dư Cân đối đủ
hoặc dư 2,0
Cân đối đủ
Cân đối đủ
Cân đối đủ
Cân đối đủ
-
Cân đối
thiếu 20
Cân đối thiếu30
1,4
4 Mức
tăng trưởng
Trên 10
9 7
6
17,44 3,00
5 4
3,0 Trên
7 6.3
4,9 4,2
3,5 2,8
2,1 5
Tỷ lệ hộ nghèo
Dưới 7
Dưới 9
Dưới 10
Dưới 12
3,23 2,00
Dưới 15
Dưới 17 2,0
Dưới 10
Dưới 13
Dưới 15
Dưới 17
Dưới 20
Dưới 25 1,4
6 Mức
tăng dân số hàng
Trên 2,20
Trên 2,00
Trên 1,80
Trên 1,60
1,35 1,70
Trên 1,40
Trên 1,20
2,0 Trên
1,50 Trên
1,40 Trên
1,20 Trên
1,10 Trên
1,00 Trên
0,90 1,4
Cộng:……… 14,70
Bảng II.2: Đánh giá tiêu chuẩn phân loại đô thị theo yếu tố tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động 20 điểm
STT
Điểm
Chỉ tiêu lao động phi nông nghiệp 65
70 75
80 85
90 100
1 Đặc biệt
14 20
2 I
14 20
20 3
II 14
20 20
20 4
III 14
20 20
20 20
TP. Cà Mau 76,2 15,4420
5 IV
14 20
20 20
20 20
6 V
14 20
20 20
20 20
20
Bảng II.3: Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn phân loại đô thị theo yếu tố cơ sở hạ tầng 30 điểm
- 70 -
STT Các chỉ tiêu
Thang điểm
Khung điểm Thành phố
Cà Mau Các chỉ tiêu đánh
giá xếp loại đô thị
A 5,0
B 3,5
A 4,0
B 2,8
A 5,0
B 3,5
A 4,0
B 2,8
A 3,0
B 2,1
A 4,0
B 2,8
A 2,0
B 1,4
A 3,0
B 2,1
30 21,9130,00
Bảng II.3.1 Các chỉ tiêu về nhà ở và cơng trình cơng cộng 9 điểm TT Chỉ tiêu Khung
điểm Đơn vị
Đô thị Đặc
biệt I
II III
IV V
Chung TP.Cà
Mau 1
Nhà ở 5
Diện tích xây
dựng nhà ở
2 m
2
sànngười 10
10 10
12
11,01 1,842,00
12 12
Tỷ lệ nhà kiên
cố so với tổng
quỹ nhà 3
60 60
60 40
53,19 3,003,00
40 30
2 Cơng
trình cơng
cộng 4 điểm
4 2,002,00
Đất xây dựng
cơng trình
1 m
2
người 1,5-
2,0 1,5-
2,0 1,5-
2,0 1-1,5
- 1-
1,5 1-
1,5
- 71 -
công cộng
cấp khu nhà ở
Chỉ tiêu đất dân
dụng
1 m
2
người 54-
61 54-
61 54-
61 61-78
- 61-
78 61-
78 Đất xây
dựng cơng
trình cơng
cộng cấp đơ
thị
2 m
2
người 4-5
4-5 4-5
3-5 -
3-4 3-
3,5
Cộng:………. 6,849,00
Bảng II.3.2 Các chỉ tiêu về giao thông 5 điểm TT Chỉ tiêu Khung
điểm Đơn vị
Đô thị Đặc
biệt I
II III
IV V
Chung TP.Cà
Mau
1 Đầu mối
giao thông
2 Cấp
- Quốc
tế -
Quốc gia
- Quốc
tế -
Quốc gia
- Quốc
tế -
Vùng - Vùng
- Tỉnh
- Vùng - Tỉnh
2,002,00 -
Tỉnh -
Tiểu vùng
- Tiểu
vùng
2 Tỉ lệ đất
giao thông đô
thị so với đất
xây dựng đô
thị
1 24-26 23-25 21-23
18-20 8,085
0,501,00
16-18 16-18
3 Mật độ
đường chính
đường rãi nhựa
1 Kmkm
2
4,5-5 4,5-5
4,5-5 3,5-4
0,82 0,201,00
3,5-4 3-3,5
- 72 -
4 Tỉ lệ vận
tải hành khách
công cộng tối
thiểu 1
10 6
4 2
-
Cộng:………. 2.705,00
Bảng II.3.3 Chỉ tiêu cấp nước 4 điểm T
T
Chỉ tiêu Khun
g điểm
Đơn vị Đô thị
Đặc biệt
I II
III IV
V Chu
ng TP.Cà
Mau
1 Tiêu chuẩn cấp
nước sinh hoạt 2
Lítngười ngày
150 120
100 100
100 2,002,
00 80
80
2 Tỉ lệ dân số
được cấp nước sạch
2 80
80 80
70
99,4 2,002
00 60
50
Cộng:……. 4,004,
00
Bảng II.3.4 Chỉ tiêu thoát nước 4 điểm TT
Chỉ tiêu Khung
điểm Đơn vị
Đô thị Đặc
biệt I
II III
IV V
Chung TP.Cà
Mau
1 Mật độ
đường ống thốt
nước chính
2 Kmkm
2
4,5-5 4,5-5 4,5-5
3,5-4 0,72
0,502,00 3,5-4
3- 3,5
2 Tỉ lệ
nước bẩn được thu
gom và xử lý
2 80
80 60
60
40 1,302,00
30 20
Cộng:……. 1,804,00
Bảng II.3.5 Chỉ tiêu về cấp điện và chiếu sáng đô thị 3 điểm TT
Chỉ tiêu
Khung điểm
Đơn vị Đô thị
Đặc biệt
I II
III IV
V Chung
TP.Cà Mau
1 Chỉ
tiêu 2
Kwhngườinăm 1.000 1.000 700 700
450 1,292,0
3,5- 4
3- 3,5
- 73 -
cấp điện
sinh hoạt
2 Tỉ lệ
đường phố
chính được
chiếu sáng
1 100
100 95
90
87,83 0,981,0
30 20
Cộng:……. 2,973,00
Bảng II.3.6 Chỉ tiêu về thông tin và bưu điện 2 điểm TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Đô thị Đặc
biệt I
II III
IV V
Chung TP.Cà
Mau
1 Bình quân
số máy trên số dân
Máy100người 10
8 8
6
31,92 2,002,00
6 4
Cộng:……. 2,002,00
Bảng II.3.7 Chỉ tiêu về vệ sinh môi trường 3 điểm TT Chỉ tiêu
Khung điểm
Đơn vị Đô thị
Đặc biệt
I II
III IV
V Chung
TP.Cà Mau
1 Đất cây
xanh tồn đơ
thị 1
m
2
người 15
10 10
10 4,35
0,431,00 7-10
7
2 Đất cây
xanh cơng
cộng trong
khu dân dụng
1 m
2
người 8
8 7
7
3,18 0,451,00
7 4
3 Tỉ lệ rác
và các chất thải
răns được thu
gom, xử lý bằng
công 1
100 90
90 90
65 0,721,00
80 65
- 74 -
nghệ thích hợp
1,603,00 Bảng II.4: Đánh giá tiêu chuẩn phân loại đô thị theo yếu tố quy mô dân số đô thị 15 điểm
STT Điểm
Quy mô dân số đô thị - 1000 dân 4
50 100
250 500
1500 1500
1 Đặc biệt
10 15
2 I
10 15
15 3
II 10
15 15
15 4
III 10
15 15
15 15
Cà Mau 180 12,6715,00
5 IV
10 15
15 15
15 15
6 V
10 15
15 15
15 15
15
Bảng II.5: Đánh giá tiêu chuẩn phân loại đô thị theo yếu tố mật độ dân số đô thị 10 điểm STT
Điểm Đơn vị ngườikm
2
4.000 6.000
8.000 10.000
12.000 15.000
15.000
1 Đặc biệt
7 10
2 I
7 10
10 3
II 7
10 10
10 4
III 7
10 10
10 10
Thành phố Cà Mau
3.060 2,6810
5 IV
7 10
10 10
10 10
6 V
7 10
10 10
10 10
10
- 75 -
- 76 -
Bảng II.6: Đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn phân loại đơ thị STT
Các yếu tố đánh giá Đơn vị tính
Thang điểm Thành phố
Cà Mau 1
Chức năng 25
1.1 Vị trí và phạm vi ảnh hưởng của đô thị
10 7
1.2 Kinh tế xã hội 15
14,70 2
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp 20
15,44 3
Cơ sở hạ tầng 30
4 Dân số
Người 15
12,67 5
Mật độ dân số Ngườikm
2
10 2,68
100 74,40
Nhận xét và đánh giá chung: Thành phố Cà Mau qua giai đoạn 10 năm sau ngày được Bộ xây dựng công nhận đô thị loại
III Quyết định số 193BXD KTQH ngày 29041997 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng, đến nay chỉ vừa đạt được chuẩn tối thiểu là 70 điểm. Những vấn đề chính của thành phố hiện nay có
thể nhận thấy đó là:
- Cơ sở hạ tầng đơ thị vẫn còn khá khiêm tốn so với yêu cầu; một số lĩnh vực chính chưa thể có điểm là mạng lưới giao thơng đơ thị, thốt nước đơ thị, cây xanh đơ thị,
thu gom và xử lý chất thải rắn. - Cơ sở hạ tầng xã hội vẫn còn chưa tương xứng tầm vóc đơ thị, có thể điểm qua như
mạng lưới chợ, cơ sở chăm sóc sức khỏe, giao dục các cấp học – nhất là khối dạy nghề, các cơng trình phục vụ giáo dục thể chất,các điểm vui chơi giải trí…
- Việc đầu tư dàn trải đô thị trên diện rộng, trong khi các cú hích về kinh tế chưa phát triển, điều kiện phát triển dân sinh chưa ngang tầm, chưa tạo được động lực tại chỗ
cho phát triển,… đã làm cho yếu tố mật độ dân số mất điểm

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THÀNH TỰU 9 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ


- 77 -

1. Về ưu điểm tiến bộ


Thành tựu đạt được trong 9 năm qua là nền tảng để Thành phố tiếp tục phát triển vững chắc hơn trong những năm sắp tới, phấn đấu đạt tiêu chí đơ thị loại II vào năm 2010. Tính
đến nay, đối chiếu các tiêu chí của đơ thị loại II theo Nghị định 722001NĐ-CP ngày 05102001 của Chính phủ và Thơng tư liên tích số 022002TTLT-BXD-BTCCBCP ngày
08032002 của Liên Bộ Xây dựng - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ thì riêng về yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hiện nay Thành phố đã có 812 chỉ tiêu đạt tiêu chí của đơ thị loại II,
bao gồm: Vị trí, vai trò của Thành phố đơ thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu
người, thu ngân sách, cân đối thu chi ngân sách, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ tăng dân số, thông tin liên lạc.
− Đô thị được mở rộng trên cơ sở quy hoạch theo hướng phát triển Thành phố từng bước
vươn tới văn minh hiện đại với những khu chức năng, trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị mới,… thể hiện tầm chiến lược của một Thành
phố phát triển. −
Diện mạo của Thành phố thật sự được đổi mới, đô thị từng bước được chỉnh trang; các dịch vụ về điện, nước, vệ sinh môi trường, cơng nghệ thơng tin, bưu chính viễn
thơng,.. phát triển khá mạnh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân. −
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và đạt nhiều tiến bộ trong cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đời sống của nhân dân được nâng lên đáng kể,
người lao động được đào tạo nghề, tạo việc làm; gia đình chính sách, hộ nghèo được quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ…
− Văn hóa xã hội có bước tiến bộ rõ rệt, việc gắn kết giữa các thành phần kinh tế với giải
quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tích cực; hoạt động văn hóa- thơng tin thể dục- thể thao phát triển rộng nhanh, góp phần đáng kể vào việc nâng cao đời sống tin thần
cho nhân dân.

2. Về hạn chế yếu kém


Tuy đạt một số chỉ tiêu theo tiêu chí đơ thị loại II, nhưng bên cạnh đó còn nhiều chỉ tiêu Thành phố cần tiếp tục phấn đấu để đến năm 2010 đạt tiêu chí của đô thị loại II, bao
gồm: hệ thống cơ sở hạ tầng cơng trình cơng cộng, giao thơng, cấp điện chiếu sáng, thốt nước, vệ sinh mơi trường đơ thị; quy mô dân số đô thị yêu cầu 250.000 người so với hiện tại
- 78 -

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

×