1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Về kinh tế Dân số, nguồn nhân lực Văn hóa, giáo dục, y tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (609.45 KB, 119 trang )


− Nâng cấp một số tuyến đường chính trong nội ô bằng bê tông nhựa nóng, đấu nối với
các khu đô thị mới, phấn đấu đạt tỷ lệ 4,5kmkm
2
; −
Tạo bước chuyển rõ nét về quản lý đô thị, phát triển vận tải hành khách công cộng nội ô thành phố đạt trên 2 vào năm 2010.
− Tiếp tục chỉnh trang hệ thống vỉa hè; đầu tư phát triển cây xanh;
− Triển khai dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, phấn đấu nước bẩn được thu
gom và xử lý đến năm 2010 đạt 42; −
Mời gọi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải, chất thải; −
Khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân dân đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới nhà ở, phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ nhà ở của dân được xây dựng kiên cố đạt tỷ lệ
70.

1.2 Về kinh tế


Phấn đấu đạt tốc độ tăng GDP bình qn hàng năm 14,50. Trong đó: tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 16,1; thương mại - dịch vụ tăng 14,04; nơng
nghiệp - thủy sản tăng 0,38. Thu nhập bình qn đầu người năm 2010 đạt 1.600 USD. Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp - xây dựng: 55, thương mại - dịch vụ: 40, nông
nghiệp - thủy sản: 5. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với tốc độ nhanh, giữ vai trò là trung tâm
cơng nghiệp của tỉnh; phát triển công nghiệp phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ mơi trường, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới
thiết bị, công nghệ và mở rộng các ngành hàng có lợi thế, nhất là công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, đồng thời phát triển các ngành cơng nghiệp cơ khí sửa chữa, điện tử, sản xuất
vật liệu xây dựng. Từng bước di dời các cơ sở công nghiệp không phù hợp ở trong nội thành ra các khu, cụm công nghiệp.
Xây dựng thành phố trở thành trung tâm dịch vụ của tỉnh và của vùng, phát triển và từng bước hiện đại hóa các ngành dịch vụ như: thương mại, xuất nhập khẩu, vận tải, tài chính ngân
hàng, bảo hiểm, thơng tin viễn thông và các dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

1.3 Dân số, nguồn nhân lực


Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2010 là 1,26. Quy mô dân số thành phố đến năm 2010 khoảng 230 ngàn người. Giảm tỷ lệ lao động không có việc làm năm 2010 xuống dưới
- 112 -
4. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong cơ cấu lao động thành phố năm 2010 xuống còn 17,2.

1.4 Văn hóa, giáo dục, y tế


Phát triển giáo dục - đào tạo để thành phố trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh. Phát triển giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên
50 vào năm 2010. Năm 2010 có 100 số xã - phường có trung tâm sinh họat văn hóa thể thao, trên 95 số hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa cấp thành phố, 95 số cơng sở, 94,64 số
khóm - ấp và trên 13 xã - phường đạt chuẩn văn hóa. Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng các loại vacxin đạt 100, đến năm 2010 đạt 100 số xã - phường đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, 30
số xã - phường đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông.

1.5 Về đời sống


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

×