1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Cơ chế chính sách Mở rộng thị trường Ứng dụng tiến bộ khoa học cơng nghệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (609.45 KB, 119 trang )


cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển. Kêu gọi Trung ương và tỉnh đầu tư vào các cơng trình kết cấu hạ tầng lớn của mạng lưới giao thông,
thủy lợi, cung cấp điện…. - Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và từ dân: Ước tính chiếm khoảng 40-50
trong cơ cấu vốn đầu tư. Để tăng nguồn vốn này cần thực hiện cải cách hành chính, tạo thơng thống trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các
doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố
- Vốn tín dụng và liên doanh, liên kết với các địa phương ngoài thành phố kể cả vốn đầu tư nước ngoài; dự kiến sẽ đáp ứng được khoảng 25-35 tổng nhu cầu vốn đầu tư.
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại và đầu tư, thu hút vốn đầu tư từ Việt Kiều, vốn đầu tư nước ngồi
Cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối tiếp xúc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và từ tỉnh ngoài vào thành phố,
khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất. Đặc biệt đối với phát triển hạ tầng các khu đô thị mới phải khai thác tốt nguồn vốn từ quỹ
đất, quỹ đất là nguồn vốn hết sức quan trọng để tạo vốn cho đầu tư phát triển. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất các khu dự án nhà ở, thực hiện đổi quyền sử dụng đất lấy cơng trình hạ
tầng

2.3 Cơ chế chính sách


Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó các doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, nòng cốt hoặc hướng dẫn trong một số ngành lĩnh vực. Đảm bảo
quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao… Tiếp
tục huy động sự đóng góp của nhân dân cùng với nhà nước xây dựng hồn chỉnh hệ thống giao thơng nơng thơn, nhà tình nghĩa, nhà đại đồn kết…
Thực hiện các chính sách thơng thống, “chế độ một cửa” để thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào đầu tư trong thành phố.
Áp dụng một số cơ chế, chính sách thu hút đầu tư như BOT trong nước, áp dụng phương thức dùng quỹ đất đổi lấy kết cấu hạ tầng để phát triển đô thị. Ưu tiên đầu tư từ ngân sách của
tỉnh cho công tác tái định cư, đền bù.
- 115 -

2.4 Mở rộng thị trường


Đề nghị tỉnh thường xuyên tạo điều kiện để các doanh nghiệp gặp các đại diện thương mại các nước tại Việt Nam và đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài để có thơng tin thị
trường để phát triển sản xuất kinh doanh. Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa của địa
phương để đủ sức cạnh tranh khi tham gia giao dịch trên thị trường trong và ngồi nước. Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất, tạo vùng nguyên liệu, có nguồn
hàng lớn, ổn định cho chế biến xuất khẩu. Song song với tăng cường đầu tư chiều sâu, nhập các thiết bị công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên
thị trường

2.5 Ứng dụng tiến bộ khoa học cơng nghệ


Có các biện pháp gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học và kỹ thuật vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý, điều hành,…
Khơng nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Cần đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật ni có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của thành phố. Đẩy mạnh sản xuất thức ăn gia
súc và công tác thú y, bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả sản xuất nông ngư nghiệp Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông sản và các ngành công
nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất chất lượng cao, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp để nhân rộng

2.6 Phát triển nguồn nhân lực


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

×