1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CỦANGÂN HÀNG WESTERNBANK CHI NHÁNH AN GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (744.25 KB, 55 trang )


GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



Sau hơn 3 năm chuyển đổi mô hình hoạt động cùng với sự nỗ lực của

toàn thể nhân viên Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Phương Tây (Western Bank) đã có

bước phát triển vượt bậc về tài chính, nhân sự và mạng lưới hoạt động. Western

Bank tự hào là một Ngân hàng hoạt động hiệu quả liên tục trong suốt 22 năm

liền.

Chiến lược phát triển song song khối khách hàng doanh nghiệp và khối

khách hàng cá nhân vẫn được tiếp tục để tối đa hoá việc mở rộng thị phần.

Mảng huy động sẽ được chú trọng hơn để tăng cường sự ổn định cho phát triển

lâu dài. Ngoài ra, Ngân hàng cũng phát triển hoạt động các mảng về dịch vụ

thanh toán quốc tế, giao dịch nguồn vốn, ngoại tệ, v.v.. để đa dạng hoá các

nguồn thu nhập.

Với kỳ vọng vượt lên trên đối thủ, và tạo ra các nhân tố có khả năng

tạo ra đột phá , triết lý “bền vững” đang được Westernbank định hướng áp dụng

và triển khai trong mọi khía cạnh bao gồm mối quan hệ với khách hàng, quan

hệ với nhân viên, quan hệ với cổ đông, v.v...Và để phát triển lâu dài, tất cả các

mối quan hệ phát sinh phải mang tính bền vững.

Hoàn thiện cơ cấu, chính sách tạo ra động lực thúc đẩy các chi nhánh

phát triển theo đúng kế hoạch, không ngừng hoàn thiện hệ thống tổ chức, đào

tạo nhân viên để đáp ưng nhu cầu hệ thống.

5.1.2.2 Mục tiêu

Dựa vào định hướng phát triển của hội sở và những nhu cầu của

khách hàng, Westernbank đưa ra mục tiêu sau:

• Số lượng phát hành thẻ lên 20.000 thẻ vào cuối năm 2016.

• Cung cấp cho thị trường thêm một sản phẩm thẻ “Thanh toán đa

năng” vào cuối tháng 6/2011. Và thêm một sản phẩm thẻ “Giao dịch quốc tế”

nữa vào cuối năm 2013. Đưa tổng số loại thẻ của Westernbank lên ba loại thẻ

vào cuối năm 2016(thẻ Từ, thẻ Đa Năng, thẻ Giao Dịch Quốc Tế). Đa dạng hóa

loại thẻ, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng một cách hiệu quả.

• Mạnh lưới giao dịch và máy ATM có mặt tại tất cả các huyện

trong tỉnh An Giang.

• Chú trọng đầu tư vào thẻ Thanh toán đa năng tới năm 2013, nhằm

tạo “điểm nhấn” trong thị trường thẻ tại An Giang.

• Tăng tỷ trọng thẻ tín dụng lên 50% đến cuối năm 2016, trên cơ sở

đa dạng hóa loại thẻ thanh toán.

• Phát triển các loại thẻ theo hướng tăng cường khả năng an toàn và

bảo mật cho tất cả các loại thẻ để đem lại sự an toàn cho khách hàng khi sử

dụng thẻ của WTB.



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 42



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



5.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của ngân hàng Westernbank chi

nhánh An Giang đến năm 2016.

5.2.1 Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT.

Sau khi xác định sứ mạng và mục tiêu của Westernbank chi nhánh An

Giang. Để hình thành các chiến lược, chúng ta áp dụng công cụ Ma trận

SWOT, mục đích của công cụ này là đề ra các giả pháp chiến lược khả thi để

coa thể lựa chọn, chứ không phải chọn lựa hay quyết định chiến lược nào là tốt

nhất. SWOT là công cụ kết hợp quan trọng để hình thành bốn loại chiến lược

sau: chiến lược điểm mạnh và cơ hội (SO), chiến lược điểm mạnh và nguy cơ

(ST), chiến lược điểm yếu và cơ hội (WO), chiến lược điểm yếu và nguy cơ

(WT).



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 43



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 5.1: Ma trận SWOT của Ngân hàng Westernbank chi nhánh An Giang

O: Cơ hội

O1. Chính trị xã hội Việt

Nam ổn định



SWOT



T: Thách thức

T1. Nhiều đối thủ cạnh

trạnh tiềm ẩn.



O2. Nhu cầu sử dụng thẻ

cao.



T2. Nguồn cung cấp nhân

sự trình độ cao thiếu.



O3. Khoa học công nghệ phát

triển



T3. Yêu cầu khách hàng

ngày càng cao về sản

phẩm, dịch vụ.



O4. Dân số An Giang tăng

cao

O5. Kinh tế An Giang đang

phục hồi và phát triển



T4. Đối thủ cạnh tranh

ngày càng lớn mạnh và

phát triển



O6. Lãi suất tiền gửi tăng cao.

S: Điểm mạnh



Các chiến lược cho SO:



Các chiến lược ST:



S1. Phí phát hành thẻ



S1,+S3,+S4,S7+O2,O4,O5



S1,+S4,+S5,+S6,+S7,+



S2. Hiểu biết thị trường và

khách hàng



Tận dụng nhu cầu sử dụng thẻ

ngày càng cao và trình độ

nhân viên cung với công nghệ

phát triển.



T1,+T2,+T3,+T4



S3. Trình độ công nghệ

S4. Tinh thần nhân viên

S5. Trình độ nhân viên

S6. Hoạt động của hệ thống

thông tin.

S7. Chất lượng dịch vụ



chiến lược thâm nhập thị

trường.

S2,+S4,+S5+O2,+O5

Tận dụng hiểu biết thị trường

và khách hàng, kinh tế An

Giang đang phục hồi.

 chiến lược phát triển thị

trường.



Các đối thủ ngày càng lớn

mạnh, để đảm bảo cho sự

phát triển của Ngân hàng

 Liên doanh

S1,S3,S7,+O2,O3,O4

Tận dụng nhu cầu sử

dụng thẻ ngày càng cao

và khoa học công nghệ

phát triển:

chiến lược phát triển

sản phẩm.



W: Điểm yếu.



Các chiến lược cho WO:



Các chiến lược cho WT:



W1. Đa dạng hóa về sản phẩn

thẻ.



O2,+O6,+O5,+W4,+W5



T1,+T2,+T4,+W1,+W5



Nhu cầu sử dụng thẻ cao và

lãi suất tiền gửi tăng để gia

tăng thị phần.



Tăng cường hoạt động

Marketing nhằm tiếp cận

khách hàng.



 Thâm nhập thị trường



 chiến lược

Marketting



W2. Không có cơ cấu tổ chức

rõ ràng

W3. Không có năng lực

nghiên cứu và phát triển

W4. Mạng lưới hoạt động

W5. Hoạt động Marketing



Nguồn: Nghiên cứu và tính toán của tác giả, 2011



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 44



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



5.2.2 Phân tích các chiến lược đã đề xuất



5.2.2.1 Nhóm chiến lược SO

Các chiến lược trong nhóm SO là sử dụng các điểm mạnh bên

trong Ngân hàng để tận dụng những cơ hội bên ngoài, có hai chiến lược được

hình thành từ nhóm chiến lược này là:

• Chiến lược thâm nhập thị trường

Với chiến lược này Ngân hàng tận dụng Chất lượng dịch vụ, Trình

độ công nghệ, Phí phát hành thẻ Nhu cầu sử dụng thẻ cao, Dân số An Giang

tăng cao, Khoa học công nghệ phát triển. Tiềm năng của thị trường rất thuận

lợi, Westernbank cần xúc tiến các hoạt động quảng cáo, Marketing để nâng cao

thị phần trong thị trường cũ, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, thiết kế và tạo

dựng thêm thẻ mới đáp ứng được càng nhiều nhu cầu của khách hàng. Từ đó

chúng ta có điều kiện phát triển thêm các loại thẻ Quốc tế và đưa vào thị trường

một cách thuận lợi nhất.

• Chiến lược phát triển thị trường

Đối với chiến lược này thì Ngân hàng sử dụng các điểm mạnh của

mình như: Hiểu biết thị trường và khách hàng, Trình độ nhân viên, Tinh thần

nhân viên, Nhu cầu sử dụng thẻ cao, Kinh tế An Giang đang phục hồi và phát

triển. Với chiến lược này mục đích đem vô thị trường thẻ thêm các loại thẻ có

những dịch vụ khác nhau, mang lại cho khách hàng những loại thẻ mà trong đó

các sản phẩm và dịch vụ vô cùng thuận tiện, thích hợp với nhiều khách hàng

khác nhau, hiệu quả khi thanh toán và sử dụng các dịch vụ của thẻ hiệu quả.

5.2.2.2Nhóm chiến lược ST

Nhóm chiến lược này là sử dụng các điểm mạnh bên trong để vượt qua

các thách thức từ bên ngoài.

Liên doanh với các Ngân hàng trong nước

Với các yếu tố: Phí phát hành thẻ, Chất lượng dịch vụ, Trình độ nhân

viên, Lợi nhuận biên cao hơn mức trung bình ngành, Tinh thần nhân viên,

Nhiều đối thủ cạnh trạnh tiềm ẩn, Đối thủ cạnh tranh ngày càng lớn mạnh và

phát triển, Yêu cầu khách hàng ngày càng cao về sản phẩm, dịch vụ, Nguồn

cung cấp nhân sự trình độ cao ngày càng thiếu. Với chiến lược này WTB An

Giang cần đưa ra biện pháp để tránh những rủi ro và những đối thủ bên ngoài

khác, bằng cách liên doanh với các Ngân hàng lớn khác, giảm thiểu rủi ro và

chi phí trong hoạt động kinh doanh thẻ.

Các đối thủ luôn là mối nguy hiểm cho chúng ta, đặc biệt là các đối thủ

từ nước ngoài, sự liên kết các Ngân hàng trong nước sẽ tạo ra được một thế lực

vô cùng mạnh chống đỡ các mối nguy hiểm từ bên ngoài.



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 45



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



Phát triển sản phẩm

Với chiến lược này Westernbank cần tận dụng những điểm mạnh như:

phí phát hành, trình độ công nghệ, chất lượng dịch vụ,…để phát triển sản phẩm

đáp ứng càng nhiều nhu cầu của khách hàng.

5.2.2.3 Nhóm chiến lược WO

Các chiến lược trong nhóm chiến lược này nhằm mục đích cải thiện

những điểm yếu bên trong Ngân hàng.

Chiến lược thâm nhập thị trường

Nhu cầu và tiềm năng của thị trường vô cùng lớn, đây là cơ hội cho

WTB An Giang lỗ lực và phát triển sản phầm thẻ và tích lũy thêm kinh nghiệp

cho mình tạo điều kiện khắc phục các điểm yếu của Ngân hàng từ đó khai thác

các lợi thế cách tốt hơn. Với chiến lược này WTB nên chú trọng trong các hoạt

động Marketing, các hoạt động khuyến mãi…Nhằm tác động đến nhận thức của

khách hàng, cho khách hàng nhận thức được các sản phẩm và dịch vụ của Ngân

hàng làm tiền đề đưa sản phẩm thẻ đến tay khách hàng tốt hơn.

5.2.2.4 Nhóm chiến lược WT

Các chiến lược trong nhóm chiến lược WT nhằm mục đích giảm thiểu

đối đa thiệt hại và chi phí cho Ngân hàng. Chiến lược được xây dựng trong

nhóm chiến lược này là:

Chiến lược Marketing

Biết đối thủ quá mạnh và hơn chúng ta về nhiều mặt, Westernbank cần

đầu tư nhiều về Marketting và mạng lưới hoạt động để tạo lợi thế cạch tranh

cho Westernbank, Marketing tốt tác động tốt vào khách hàng sẽ làm khách hàng

chú ý, trong chiến lược này Westernbank cần xây dựng phòng Marketing, mở

rộng mạng lưới giao dịch và quảng bá thương hiệu.

5.3 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

Sử dụng Ma trận QSPM là công việc tiếp theo của tác giả sau khi đã dùng

công cụ Ma trận SWOT để hình thành các chiến lược, công cụ này giúp tôi có

thể chọn ra được chiến lược hiệu quả và phù hợp nhất với Ngân hàng ở thời

điểm hiện nay.

Các yếu tố bên trong và bên ngoài cũng như “phân loại” được lấy từ Ma

trân IFE và Ma trận EFE.

Cột số điểm hấp dẫn (AS) có được từ kết quả thảo luận nhóm.

Lấy cột “phân loại” * AS = TAS



Bảng 5.2 Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược SO

Stt



Các yếu tố quan trọng



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Phân



Các chiến lược thay thế

Trang 46



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



loại

Chiến lược

Thâm nhập

phát triển

thị trường

thị trường

AS



TAS



AS



TAS



Các yếu tố bên trong

1



Phí phát hành thẻ



3



3



9



3



9



2



Hiểu biết thị trường và khách hàng



3



3



9



3



9



3



Trình độ công nghệ



3



2



6



2



6



4



Tinh thần nhân viên



3



3



9



3



9



5



Trình độ nhân viên



3



2



6



3



9



6



Lợi nhuận biên cao hơn mức trung

bình ngành



3



3



9



3



9



7



Chất lượng dịch vụ



3



2



6



2



6



8



Đa dạng hóa về sản phẩn thẻ.



2



2



4



2



4



9



Không có cơ cấu tổ chức rõ ràng



2



3



6



3



6



10



Không có năng lực nghiên cứu và

phát triển



2



2



4



3



6



11



Mạng lưới hoạt động



1



2



2



3



3



12



Hoạt động Marketing



1



3



3



0



Các yếu tố bên ngoài

1



Chính trị xã hội Việt Nam ổn định



3



2



6



2



6



2



Nhu cầu sử dụng thẻ ngày càng cao.



4



3



12



3



12



3



Khoa học công nghệ phát triển



3



3



9



3



9



4



Dân số An Giang tăng cao



3



4



12



3



9



5



Kinh tế An Giang đang phục hồi và

phát triển



3



3



9



2



6



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 47



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



6



Lãi suất tiền gửi tăng cao.



3



3



9



3



9



7



Nhiều đối thủ cạnh trạnh tiềm ẩn.



2



2



4



2



4



8



Nguồn cung cấp nhân sự trình độ

cao ngày càng thiếu.



2



3



6



3



6



9



Yêu cầu khách hàng ngày càng cao

về sản phẩm, dịch vụ.



2



2



4



3



6



10



Đối thủ cạnh tranh ngày càng lớn

mạnh và phát triển



2



3



6



3



6



Cộng tổng số điểm hấp dẫn



150



149



Nguồn: Tính toán từ kết quả của Ma trận IFE và Ma trận EFE cùng với

tham khảo nhóm, 2011

Nhận xét: qua phân tích các chiến lược thuộc nhóm chiến lược SO ta thấy,

chiến lược phát triển sản phẩm có tổng số điểm hấp dẫn là 150, chiến lược phát

triển thị trường có tổng số điểm hấp dẫn là 149. Hai chiến lược này có số điểm

gần bằng nhau. Nhưng chiến lược mà WTB An Giang nên ưu tiên chọn “chiến

lược thâm nhập thị trường” trong giai đoạn hiện nay.

Bảng 5.3 Ma trận QSPM nhóm chiến lược ST

Stt



Các yếu tố quan trọng



Phân



Các chiến lược thay thế



loại



Liên doanh



Phát triển sản

phảm



SA



TAS



SA



TAS



Các yếu tố bên trong

1 Phí phát hành thẻ



3



3



9



3



9



2 Hiểu biết thị trường và khách

hàng



3



3



9



3



9



3 Trình độ công nghệ



3



2



6



3



9



4 Tinh thần nhân viên



3



2



6



2



6



5 Trình độ nhân viên



3



3



9



3



9



6 Lợi nhuận biên cao hơn mức



3



3



9



3



9



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 48



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



trung bình ngành

7 Chất lượng dịch vụ



3



2



6



3



9



8 Đa dạng hóa về sản phẩn thẻ.



2



2



4



2



4



9 Không có cơ cấu tổ chức rõ ràng



2



3



6



3



6



10 Không có năng lực nghiên cứu và

phát triển



2



3



6



2



4



11 Mạng lưới hoạt động



1



3



3



2



2



12 Hoạt động Marketing



1



2



2



2



2



1 Chính trị xã hội Việt Nam ổn định



3



2



6



2



6



2 Nhu cầu sử dụng thẻ ngày càng

cao.



4



2



8



2



8



3 Khoa học công nghệ phát triển



3



2



6



3



9



4 Dân số An Giang tăng cao



3



3



9



2



6



5 Kinh tế An Giang đang phục hồi

và phát triển



3



2



6



3



9



6 Lãi suất tiền gửi tăng cao.



3



2



6



2



6



7 Nhiều đối thủ cạnh trạnh tiềm ẩn.



2



3



6



3



6



8 Nguồn cung cấp nhân sự trình độ

cao ngày càng thiếu.



2



2



4



2



4



9 Yêu cầu khách hàng ngày càng

cao về sản phẩm, dịch vụ.



2



1



2



2



4



10 Đối thủ cạnh tranh ngày càng lớn

mạnh và phát triển



2



2



4



2



4



Các yếu tố bên ngoài



Tổng số điểm hấp dẫn



132



140



Nguồn: Tính toán từ kết quả của Ma trận IFE và Ma trận EFE cùng với

tham khảo nhóm, 2011

Nhận xét: qua phân tích Ma trận QSPM chúng ta thấy chiến lược liên doanh

có tổng số điểm hấp dẫn là 124, chiến lược thâm nhập thị trường có tổng số

SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 49



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



điểm hấp dẫn là 132, chiến lược kết hợp theo chiều ngang có tổng số điểm hấp

dẫn là 140. Vậy trong thời điểm hiện nay WTB An Giang nên chọn chiến lược

“phát triển sản phẩm”.

Thông qua việc sử dụng hai Ma trận SWOT và Ma trận QSPM đã xác định

được ba chiến lược mà WTB An Giang nên thực hiện đó là: “chiến lược thâm

nhập thị trường”, “chiến lược phát triển sản phẩm”, “chiến lược

Marketing”.

5.4 Giải pháp thực hiện các chiến lược

5.4.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp

Ngân hàng cần có những giải pháp để thực hiện các chiến lược một

cách hiệu quả. Một số giải pháp theo tác giả là có thể sẽ giúp cho Westernbank

An Giang kinh doanh hoạt động thẻ hiệu quả.

Bảng 5.4 Bảng tổng hợp các căn cứ đề xuất giải pháp.

Căn cứ đề xuất

Sản phẩm thẻ quá khiêm tốn.

Chất lượng dịch vụ thẻ.



Giải pháp

Đa dạng sản

phẩn và dịch

vụ thẻ.



Mạng lưới giao dịch thẻ trên địa bàn chưa đáp ứng

được nhu cầu.

Chưa có bộ phận chuyên về Marketing.



Marketing.



WTB An Giang chưa có nhiều khách hàng biết

đến.

Thị trường thẻ cạnh tranh gay gắt.

Chưa có bộ phận nghiên cứu và phát triển.

Am hiếu thị trường và khách hàng chưa thật nhiều



Nghiên cứu và

phát triển.



Phát triển và kinh doanh chủ yếu dựa vào Hội sở,

không thật sự đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Quản trị chất lượng chưa rõ ràng.

Công nghệ ngày càng phát triển.



Quản trị chất

lượng.



5.4.2 Các giải pháp.

 Đa dạng sản phẩm và dịch vụ thẻ:



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 50



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp



• Nghiên cứu và tạo ra thêm các sản phẩm thẻ mới bổ sung thêm sản phẩm

thẻ cho WTB. Theo đúng lộ trình là tới năm 2016 WTB sẽ cung cấp cho

thị trường thẻ là 3 sản phẩm thẻ.





Các sản phẩm thẻ này phải giao dịch được với tất cả các Ngân hàng có

vốn đầu tư của nhà nước, và giao dịch được với càng nhiều Ngân hàng

có vốn đầu tư trong và ngoài nước. Tiêu biều như các Ngân hàng trong

nước trong khối VNBC, SMARTLINK.







Thiết lập đường dây tư vấn trực tiếp để hỗ trợ khách hàng về sản phẩm

và dịch vụ thẻ.







Thiết kế thêm các sản phẩm thẻ có kiểu dáng trẻ thời trang, nhưng hiệu

quả trong thanh toán.



 Marketing cho Ngân hàng.



Thuê mướn Cty Marketing cho Ngân hàng hoặc thành lập phòng chuyên

trách về Marketing.

Nếu thành lập phòng chuyên trách cần: tuyển nhân viên có thể đáp ứng với

nhu cầu công việc, điều này sẽ làm tốn nhiều nhiều chi phí hơn so với việc

thuê mướn Công ty chuyên trách Marketing.

Mục đích.





Là đẩy mạnh hoạt động giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ, và những tính

năng thẻ của Ngân hàng tới khách hàng.







Chăm sóc khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng.







Xây dựng lòng tinh cho khách hàng, quảng bá thương hiệu Ngân hàng để

thị phần của WTB tăng lên, hỗ trợ kinh doanh thẻ sau này.



Về sản phẩm thẻ.





Áp dụng chiến lược giá thấp.







Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ.







Liên kiết với các Ngân hàng khác. Đặc biệt các Ngân hàng thuộc khối

SMARTLINK, VNBC.



Về giá.





Thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kĩ thuật “Free” cho khách hàng.







Hỗ trợ khách hàng đã và đang sử dụng thẻ với phí dịch vụ bằng “0”

nhằm nâng cao thương hiệu cho Ngân hàng.







Miễn phí chi trả tiền lương cho các DN muốn trả lương qua thẻ của

Ngân hàng Westernbank.



Về phân phối.





Mở rộng mạng lưới giao dịch, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ.







Hỗ trợ phát hàng thẻ miễn phí.



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 51



GVHD: Th.s Nguyễn Huỳnh Phước Thiện



Chuyên đề tốt nghiệp







Nâng cao gấp đôi hạn mức giao dịch trong một ngày đối với thẻ từ, các

thẻ thanh toán khác tăng hạn mức lên gấp 3 lần so với mức hiện hàng.







Mở thẻ trong vòng 3 ngày (thay và là 7-10 ngày như trước) khi đăng kí

mở thẻ qua trang website Ngân hàng WTB.







Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên để tiếp cận và tư vấn, hỗ trợ

khách hàng, giúp khách hàng trong mọi hoạt động liên quan đến mở thẻ,

thanh toán, tín dụng…



Chiêu thị.





Lãi suất tiền gửi tăng nên(lớn hơn lãi tiền gửi không kì hạn) khi số tiền

trong thẻ lớn hơn 5 triệu.







Miễn phí khi sử dụng thẻ thanh toán các giao dịch mua sắm tại các siêu

thị và các trung tâm mua sắm.







Quảng bá sản phẩm và dịch vụ thẻ trên các phương tiện truyền thông…



 Ngiên cứu và phát triển.



Thuê hoặc thành lập phòng chuyên trách nghiên cứu và phát triển cho Ngân

hàng. Giúp nhận biết cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị

trường.

 Giải pháp quản trị chất lượng.



Áp dụng những cộng cụ quản trị chất lượng vào trong Ngân hàng.





Xây dựng HTCL dựa trên ISO 9000







Total Quality Management







Quality Analysis Cost Control







Chất lương trong dịch vụ







Triển khai các hệ thống quản lý chất lượng.



5.5 Tóm tắt chương.

Sau khi phân tích môi trường bên ngoài và bên trong Ngân hàng, chương 5

xây dựng và lựa chọn chiến lược, gồm một Ma trận SWOT và một Ma trận

QSPM. Tạo điều kiện cho Ngân hàng xây dựng và chọn lựa chiến lược phù hợp

với thời điểm hiện tại.

Kết quả xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT cho thấy có 6 chiến lược

được xây dựng mang tính chất phù hợp với WTB An Giang trong thời điểm

hiện nay.

Sử dụng Ma trận QSPM đã tìm ra được 3 chiến lược mang tinh chất phù

hợp nhất với Westernbank hiện nay là: chiến lược thâm nhập thị trường, chiến

lược phát triển sản phẩm, chiến lược Marketing.



SVTH: Nguyễn Minh Đức



Trang 52



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

×