1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Môi trường kinh tế - chính trò

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (680.27 KB, 121 trang )


Trang 4792
thống Eximbank lên 22 điểm, bao gồm 15 chi nhánh và 7 phòng giao dòch. Số điểm giao dòch của Eximbank hiện nay có thể nói là rất hạn chế so với các ngân
hàng thương mại cùng qui mô.

2.3.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh


Kết quả kinh doanh 8 tháng đầu năm 2006 của Eximbank rất khả quan, tất cả các chi nhánh trong hệ thống Eximbank đều hoạt động hiệu quả và có lãi. Lợi
nhuận trước thuế bình quân hàng tháng tăng 58 so với lợi nhuận bình quân hàng tháng trong năm 2005, đưa tổng lợi nhuận trước thuế 8 tháng đạt 251,5 tỷ
đồng, hoàn thành 88 kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2006.
2.4. Phân tích các nhân tố của môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của Eximbank
Các nhân tố ngoại tác có khả năng tác động đến hoạt động kinh doanh của Eximbank từ khi thành lập 1990 đến nay và dự báo đến 2010 có thể khái quát
như sau:

2.4.1. Môi trường kinh tế - chính trò


Nền kinh tế Việt Nam trong thập niên 1990 -2000, giai đoạn đầu chuyển sang cơ chế thò trường, còn tồn tại, bất cập, nhòp độ tăng trưởng kinh tế chưa cao,
bộ máy hành chánh vận hành quan liêu kém hiệu quả, sức cạnh tranh thấp, chuyển dòch cơ cấu kinh tế còn chậm, các thành phần kinh tế chưa thật sự yên
tâm đầu tư lâu dài vào sản xuất, kinh doanh, hệ thống tài chính ngân hàng chưa thật sự vững chắc. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á xuất phát tại Thái
Lan vào ngày 02071997 đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á và kéo dài từ năm 1997 đến 2000, gây tác động xấu đến hoạt động đầu
tư tại Việt Nam, thò trường tiền tệ bò chững lại, cung cầu tín dụng bò đóng băng, hoạt động Eximbank gặp nhiều khó khăn.
Trang 4892
Tình hình kinh tế giai đoạn 2001- 2005 có nhiều thuận lợi hơn cho hoạt động của ngành ngân hàng và Eximbank, tăng trưởng GDP bình quân hàng năm
đạt 7,5, lạm phát bình quân hàng năm ở được kiểm soát được là 4,2. Hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong giai đoạn 2001 – 2005 đã phục hồi và
có mức tăng trưởng khá, tổng vốn đăng ký mới và vốn tăng thêm năm 2004 đạt 4,2 tỷ USD; và 6,34 tỷ USD năm 2005, cao nhất kể từ 1998. Vốn đầu tư nước
ngoài thực hiện tăng bình quân 6,4năm. Chính sách tài chính tiền tệ của Ngân Hàng Nhà nước trong giai đoạn 2001 – 2005 là chính sách thận trọng đảm bảo
tốc độ tăng lạm phát không vượt tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động và dư nợ cho vay của toàn ngành ngân hàng có chiều hướng tốt,
tăng trưởng bình quân trên 20 báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động thương mại quốc tế khởi sắc đã góp phần thúc đẩy hoạt động thanh
toán xuất nhập khẩu của hệ thống ngân hàng và của Eximbank. Tình hình chính trò và an ninh tại Việt Nam tiếp tục được cải thiện, an toàn
và ổn đònh góp phần làm tăng niềm tin của doanh nghiệp của người dân vào các ngân hàng. Trong khi nhiều quốc gia rơi vào tình trạng bất ổn và gây cho các
doanh nghiệp kinh doanh không ít lao đao thì các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các ngân hàng tại Việt Nam vẫn an tâm kinh doanh. Hệ thống pháp luật được
điều chỉnh theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của ngân hàng đã được ban hành theo hướng
thuận lợi hơn cho hoạt động ngân hàng đã góp phần đem lại sự thông thoáng cho Eximbank trong hoạt động kinh doanh cũng như việc xử lý nợ tồn đọng.
Trang 4992
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu kinh tế vó mô giai đoạn 2001 - 2005 CHỈ TIÊU
2001 2002 2003 2004 2005
1. GDP danh nghóa tỷ USD 32,7
35,1 39,6
45,5 51,5
2. Dân số triệu người 78,7 79,7
80,8 82,0
83,1 3. GDP theo đầu người USD
415 440
489 555
620 4. GDP danh nghĩa , nội tệ 9,0
11,3 14,5
16,2 14,5
5. Tăng trưởng GDP thực 6,9
7,0 7,2
7,7 8,4
6. CPI -0,4
3,9 3,4
9,5 8,4
7. Tổng đđầu tư GDP 31,2
33,2 33,8
35,9 36,0
8. Xuất khẩu hàng hóa dòch vụ 4,1
11,6 19,1
18,0 18,0
9. Nhập khẩu hàng hóa dòch vụ 3,8
16,8 22,0
25,0 25,0
10. Tổng thu của chính phủGDP 21,6 22,6
23,9 24,0
23,4 11. Tổng chi tiêu của chính phủGDP 26,6
26,8 28,4 27,5 28,1
12. Cán cân tài khoản vãng lai 0,7
-0,9 -1,9
-0,9 -1,0
13. Tín dụng trong nước thay đổi 23,2
25,5 21,0
37,8 26,0
14. M2Dự trữ ngoại hối chính thức 4,5 4,5
3,5 4,3
4,7 Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Thế Giới 2005
Viễn cảnh tình hình kinh tế xã hội từ 2006 đến 2010, theo dự báo của Ngân hàng Thế giới có thể được khái quát như sau:
- A
n ninh và hệ thống chính trò của Việt Nam sẽ tiếp tục ổn đònh trong giai đoạn từ 2006 đến 2010.
- Có nhiều vận hội và thách thức mới, tiến trình hội nhập khu vực và thế
giới trong lộ trình triển khai các cam kết song phương và đa phương như Hiệp đònh Thương mại Việt - Mỹ…vv, tạo nên những cơ hội đồng thời cũng đặt ra
nhiều thách thức cho Eximbank trong thời gian tới.
Trang 5092
- Cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dòch mạnh theo hướng tỷ trọng dòch vụ và công nghiệp tăng mạnh, nông nghiệp giảm dần trong tổng thu nhập quốc nội.
- Lạm phát được kiểm soát chặt ở mức dưới 2 con số. - Nhiều ngành nghề kinh doanh mới sẽ xuất hiện.
- Thu nhập quốc gia và thu nhập bình quân đầu người gia tăng đáng kể vào những năm 2008 trở về sau.
Bảng 2.9. Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế vó mô giai đoạn 2006 - 2010 Chỉ
tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
GDP danh nghóa Tỷ USD 54
60 66
79 92
Dan số triệu người 81
81 81
81 81
GDP đầu người USD 624
729 815
991 1.135
Tăng trưởng GDP thực 8
9 10
11 10
CPI bình quân, 4
4 4
11 11
CPI cuối năm, 4
4 4
12 12
Tỷ giá VNDUSD bq 16.342 16.668 17.002 17.342 17.600
Xuất khẩu FOB 32
34 37
41 41
Nhập khẩu FOB 36
39 42
46 46
Cán cân thương mại Tỷ USD 4
5 1
5 5
Huy động vốn Tỷ USD 2
1 1
1 Huy động vốn GDP tỉ trọng,
5 1
1 2
2 Dự trữ ngoại tệ Tỷ USD
7 7
8 8
8 Bảo lãnh nhập khẩu Tỷ USD
2 2
2 2
2
Nguồn: The Vietnam Business Forcast Report - 2006
Trang 5192

2.4.2. Môi trường pháp lý


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

×