1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Môi trường nhân lực Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (680.27 KB, 121 trang )


Trang 5392
Nhiều ngân hàng đã dành ngân sách khá lơn cho việc trang bò và nâng cấp công nghệ thông tin như VCB chi 6 thu nhập hàng năm để nâng cấp công nghệ,
Sacombank chi 4 triệu USD vào hệ thống thanh toán nội hàng .. trang 69 tài liệu thò trường ngân hàng Việt Nam do Vinacapital cung cấp. Ngoài ra, hệ thống
công nghệ thông tin và viễn thông của Việt Nam trong thời gian qua đã có bước phát triển nhanh chóng, cộng với việc triển khai công nghệ thông tin lõi
corebanking và hệ thống thẻ thanh toán của nhiều ngân hàng như VCB, BIDV, INCOMBANK, ARGIBANK,..và của Eximbank đã góp phần tạo môi trường
thuận lợi cho việc phát triển dòch vụ ngân hàng, và tạo điều kiện để khách hàng quen dần với sản phẩm tài chính ngân hàng.
Với đònh hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Chính phủ đã xác đònh lấy mục tiêu công nghệ hiện đại thông qua các bước đi tắt, đón
đầu về công nghệ làm nền tảng cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Từ thực tiễn phát triển công nghệ từ khi Việt Nam mở cửa, nhiều dự báo cho rằng đến
2010, môi trường công nghệ Việt Nam sẽ phát triển mạnh và có thể đạt chuẩn khu vực ở một số ngành như công nghệ tin học, viễn thông, công nghệ ngân
hàng..vv.

2.4.5. Môi trường nhân lực


Trình độ nguồn nhân lực Việt Nam sẽ có xu hướng được cải thiện đáng kể từ nay đến 2010, xu hướng trở về của nhiều du học sinh trong thời gian gần đây
và giai đoạn sắp tới sẽ trở nên phổ biến, chất lượng đào tạo trong giai đoạn từ 2006 đã có dấu hiệu cải tiến theo hướng nâng cao chất lượng, chú trọng kỹ năng
và tính thực tiễn trong công tác đào tạo. Mặc dù vậy, theo nhiều thông tin dự báo khả năng khủng hoảng nhân lực
có chất lượng cao để đáp ứng tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh trong thời gian tới
Trang 5492
là điều không tránh khỏi, đặc biệt là trong lónh vực dòch vụ nói chung và ngành ngân hàng nói riêng.

2.4.6. Môi trường ngành ngân hàng và chính sách tiền tệ - tín dụng


Chính sách tiền tệ tại Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước xác đònh
trong “Chiến Lược Phát Triển Ngành Ngân Hàng Từ Nay Đến 2010, Tầm Nhìn 2020” là chính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt, nhằm kiểm soát lạm phát
góp phần tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu đề ra, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, cụ thể:
- Về điều hành lãi suất: Ngân hàng nhà nước tiếp tục chính sách lãi suất
thả nổi nhưng có kiểm soát thông qua các cơ chế về lãi suất tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, lãi suất cơ bản…vv
- Đối với nghiệp vụ thò trường mở: tiếp tục phát huy các công cụ thò trường
mở nhằm kiểm soát linh hoạt cung cầu vốn trên thò trường.
- Nghiệp vụ chiết khấu và tái cấp vốn: hỗ trợ vốn cho các ngân hàng
thương mại bên cạnh nghiệp vụ thò trường mở, tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần và các ngân hàng liên
doanh theo hạn mức chiết khấu để đáp ứng nhu cầu vốn khả dụng và can thiệp những trường hợp khủng hoảng thanh khoản mang tính hệ thống.
- Dự trữ bắt buộc: Từ đầu năm 2005 đến nay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc không
thay đổi so với cuối năm 2004 nhằm tránh tác động làm tăng lãi suất thò trường, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng có hiệu quả.
- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá được điều hành theo chính sách thả nổi có quản lý
nhằm tăng tính linh hoạt và đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu.
Trang 5592
Bên cạnh việc điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách tín
dụng và cơ cấu lại ngân hàng thương mại, như ban hành quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng; sửa đổi cơ chế cho vay, bảo đảm tiền vay của Tổ
chức tín dụng đối với khách hàng, phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, quy đònh về hạch toán kế toán theo hướng giao quyền
chủ động cho các Tổ chức tín dụng và đánh giá chất lượng tín dụng, quy đònh về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, chỉ đạo các Tổ
chức tín dụng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn hệ thống, sửa đổi quyết đònh 49NHNN theo hướng
buộc các ngân hàng thương mại tăng vốn tự có, nâng cao tỷ lệ an toàn tối thiểu… Cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long trong năm 2007; chỉ đạo các Tổ chức tín dụng đẩy nhanh thực hiện các cấu phần về hiện đại hóa công nghệ, quản trò kinh doanh và rủi ro,
nâng cao chất lượng nhân sự và phát triển mạng lưới…
+ Dự báo xu thế phát triển của các ngân hàng tại Việt Nam:
Các sản phẩm - dòch vụ của các ngân hàng thương mại có xu hướng ngày đa dạng và chất lượng cao hơn. Một số dòch vụ ngân hàng hiện đại đã được các
ngân hàng đẩy mạnh triển khai trong thời gian gần đây và trong tương lai sẽ được xã hội chấp nhận rộng rãi như: ngân hàng điện tử, mobile banking, thẻ
ATM, thẻ tín dụng. Hệ thống ngân hàng đã có những bước cải thiện đáng kể về năng lực tài chính, hoạt động, công nghệ, quản trò điều hành, cơ cấu tổ chức và
mạng lưới phân phối… Trong xu thế hội nhập từ nay đến 2010, các ngân hàng Việt Nam sẽ phấn đấu để đạt trình độ quản trò, mức tăng trưởng, và qui mô đạt
chuẩn của các ngân hàng trung bình trong khu vực theo đònh hướng chiến lược của Ngân hàng Nhà Nước. Cụ thể:
Trang 5692
- Vốn huy động tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 từ 27 đến 30.
- Dư nợ tín dụng tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 từ 25 đến 30.
- Tỷ trọng cho vay trung dài hạn duy trì ở mức hợp lý 40 đến 45 trong tổng dư nợ cho vay.
- Tỷ trọng thu nhập từ dòch vụ giai đoạn 2006 – 2010 đònh hướng đạt từ 40 đến 45.
- Vốn điều lệ tương đương các ngân hàng mạnh trong khu vực, cụ thể theo nghò đònh 49Ttg là 5.000 tỷ đồng.
+ Một số thách thức lớn đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam:
Từ góc độ tổ chức và nghiệp vụ, để tránh hiện tượng hội nhập là do tình thế bắt buộc, các ngân hàng phải chủ động tình các phương hướng hội nhập phù hợp
với điều kiện của mình. Những yếu kém và bất cập trong quản lý, trong tác nghiệp, và kỷ năng tác nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng là những
thách thức lớn nhất và có thể được nhận dạng và khái quát thành những nội dung cốt lõi sau:
- Thách thức nhìn từ cơ chế quản lý: các luật điều chỉnh hoạt động ngân
hàng như Luật các tổ chức tín dụng, Quyết đònh 1627NHNN, Dự Thảo Nghò Đònh 49, Quyết đònh 1160NHNN, QĐ493NHNN, QĐ 457NHNN …vvv nói
chung còn mang nhiều dấu ấn của cơ chế mệnh lệnh hành chính và cơ chế “xin – cho”. Cơ chế điều hành tỉ giá hối đoái còn bò chi phối bởi sự phân tán về
quyền quản lý ngoại tệ quốc gia cũng như các hoạt động tự do trong lónh vực thanh toán và tín dụng ngoại tệ nội đòa chưa đủ sức tạo ra một thò trường hối đoái
với những công cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu đặc biệt là các thò trường kỳ hạn,
Trang 5792
thò trường giao sau, thò trường quyền lựa chọn,.... Các chỉ tiêu về về an toàn vốn, về chất lượng tín dụng, về kế toán – kiểm toán và thanh tra,... chưa theo kòp
thông lệ quốc tế. Cấu trúc tổ chức hệ thống Ngân hàng chưa dựa trên một mô hình tổ chức khoa học làm cho hoạt động Ngân hàng kém cả về chất lượng lẫn
hiệu quả so với các nước trong khu vực. Nếu so sánh với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Singapore, Nhật..vvv thì khoảng cách này lại càng xa hơn.
- Thách thức từ công nghệ và năng lực tài chính: là yếu tố còn yếu kém
của nhiều ngân hàng Việt Nam. Về công nghệ, chủ yếu vẫn còn dựa căn bản vào kỹ năng truyền thống. Việc phát triển công nghệ thông tin, trong đó có hệ
thống thông tin quản lý Management Information System – MIS chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức. Hàng loạt phương thức quản trò ngân hàng hiện đại
chưa được áp dụng hoặc không phát huy được hiệu quả do thiếu hệ thống MIS. Mạng thông tin Information Network còn mang tính cục bộ và không tương
thích giữa các ngân hàng, chính vì vậy mà khả năng hợp tác giữa các ngân hàng thương mại cũng như của cả hệ thống còn rất hạn chế và kém hiệu quả. Tiềm
lực về tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung còn rất nhỏ làm hạn chế khả năng huy động và cung ứng tín dụng cho toàn nền kinh tế. Dư
nợ tín dụng mới đạt khoảng 55 GDP, thấp xa so với mức trên trên 80 của các nước trong khu vực trích báo cáo thường niên 2005 của ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
- Thách thức từ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt: theo báo cáo từ kết quả
khảo sát của Chương trình phát triển Liên hợp quốc UNDP phối hợp cùng Bộ kế hoạch và Đầu tư thực hiện vào cuối năm 2005, cho thấy 42 doanh nghiệp
và 50 người dân được hỏi đều trả lời rằng, khi mở cửa thò trường tài chính, họ sẽ lựa chọn vay tiền tại các ngân hàng nước ngoài chứ không phải là ngân hàng
nội đòa. Đáng chú ý hơn là 50 doanh nghiệp và 62 người dân được hỏi cho
Trang 5892
rằng họ sẽ lựa chọn ngân hàng nước ngoài để gửi tiền. Nguyên nhân được các doanh nghiệp và người dân giải thích về quyết đònh chuộng ngân hàng nước
ngoài vì niềm tin ngân hàng nước ngoài có tính
chuyên nghiệp cao, thủ tục đơn giản, dòch vụ tốt và đáng tin cậy hơn các ngân hàng Việt Nam.
- Hoạt động ngân hàng Việt Nam còn nhiều yếu kém: các sản phẩm và
dòch vụ của hệ thống ngân hàng Việt Nam nhìn chung còn nghèo nàn, lạc hậu. Các chỉ số đánh giá về nợ quá hạn, về đảm bảo an toàn vốn hệ số CAR, về tỉ
trọng chi phí quản lý trong doanh số hoạt động... so với chuẩn mực quốc tế còn đang ở mức thấp. Hầu hết các chỉ tiêu này của các ngân hàng thương mại vượt
ngưỡng chuẫn mực quốc tế từ 1,5 đến 2,5 lần; khả năng thanh toán bình quân của các chỉ đạt xấp xỉ 65; tỉ lệ sinh lời bình quân trên vốn tự có của các ngân
hàng thương mại Việt Nam chỉ đạt 6 so với trung bình 13 – 15 của các nước trong khu vực; khoảng cách chênh lệch lãi suất bình quân giữa đầu vào và đầu
ra trong hoạt động tín dụng hiện chỉ vào khoảng 0,15-0,17tháng, trong khi dư nợ sinh lời của các nước trong khu vực là 0,3-0,4tháng; Dư nợ bình quân của
một cán bộ, nhân viên đạt xấp xỉ 5,5 tỉ đồng. Vốn không sinh lời có xu hướng gia tăng, ở một số ngân hàng vốn còn chạy lòng vòng trong khu vực thò trường tài
chính hoặc đổ dồn vào các dự án đầu tư theo chỉ đònh ít hiệu quả thậm chí rủi ro cao làm cho tỉ trọng vốn đầu tư vào sản xuất và dòch vụ chưa cao.
Nhiều khoản đầu tư theo chỉ đònh của Chính Phủ với khối lượng vốn rất lớn nhưng hiệu quả không cao hoặc thua lỗ, theo báo cáo từ Ngân Hàng Nhà Nước
đến cuối tháng 62006 tổng số nợ xấu của 4 ngân hàng thương mại quốc doanh VCB, INCOMBANK, BIDV, AGRIBANK là hơn 1,5 tỷ USD.
Việc xử lý nợ tồn đọng còn nặng về cơ chế bao cấp, ỷ lại quá nhiều vào việc “khoanh, dãn, xóa nợ” của nhà nước. Công tác thanh tra giám sát mặc dù
đã được chấn chỉnh nhiều, nhưng hoạt động vẫn còn nhiều bất cập, manh mún so
Trang 5992
với sự phát triển nhanh của thò trường tài chính nhất là sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và dòch vụ ngân hàng mới, các Ngân hàng liên doanh, chi
nhánh Ngân hàng nước ngoài và sự hội nhập của hệ thống Ngân hàng và thò trường tài chính quốc tế.
Bên cạnh những yếu tố bất lợi và thách thức như đã nêu trên, ngành ngân hàng Việt Nam cũng có nhiều yếu tố thuận lợi và cơ hội trong giai đọan từ nay
đến năm 2010.
+ Một số cơ hội đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam và Eximbank: hội
nhập sẽ tạo môi trường bình đẳng và thông thoáng hơn, cơ chế “xin cho” hoặc “bảo hộ” sẽ giảm dần. Nền kinh tế sẽ đón nhận các Ngân hàng, các đònh chế tài
chính, các công ty tài chính, bảo hiểm,.. với mô hình quản lý và kinh doanh hiện đại.
Các ngân hàng có cơ hội nâng cao năng lực tài chính, cơ cấu lại cấu trúc tài chính, bảo đảm và đẩy mạnh tái đầu tư và tái cơ cấu lại tổ chức, tăng cường tiềm
lực và khả năng quản lý về công nghệ, tài chính, và hoạt động kinh doanh, đảm bảo huy động vốn và phân bổ vốn an toàn hiệu quả theo nguyên tắc thò trường,
đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh trong môi trường kinh kinh mang tính toàn cầu. - Các chuẩn mực về kiểm soát rủi ro sẽ trở nên phổ biến và góp phần hạn
chế rủi ro cho các ngân hàng Việt Nam như quản trò tài sản Nợ - tài sản Có ALCO; xây dựng cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ về nghiệp vụ theo chuẩn
mực quốc tế. - Cơ hội đẩy mạnh phát triển và mở rộng thò phần trong nước, tranh thủ thời
cơ mở rộng thò trường ra nước ngoài VCB, BIVD hiện đã có văn phòng đại diện ở Mỹ, đẩy mạnh phát triển sản phẩm và dòch vụ mới, tăng cường các hoạt động
marketing - xây dựng uy tín thương hiệu.
Trang 6092
2.4.7. Môi trường cạnh tranh - ma trận hình ảnh cạnh tranh 2.4.7.1. Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh trong lónh vực tài chính ngân hàng bắt đầu khởi động từ những năm 2001, tuy nhiên sẽ trở nên rất quyết liệt hơn khi Việt Nam gia
nhập WTO, từ năm 2007 khả năng nhiều ngân hàng nước ngoài sẽ được thành tại Việt Nam như SMBC, BHF, WACHOWIA. Nhiều ngân hàng thương mại cổ
phần mới sẽ được thành lập và nâng cấp như Navibank, Techcombank, Anbinhbank, VIB, VP..bắt đầu nâng cao năng lực cạnh tranh để thâm nhập và
mở rộng thò phần thông qua việc mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm dòch vụ, cạnh tranh giá. Một số ngân hàng nước ngoài như HSBC, UOB..bắt đầu triển
khai các sản phẩm dòch vụ tiền gởi tại Việt Nam để cạnh tranh với các ngân hàng Việt Nam trong lónh vực huy động. Các ngân hàng quốc doanh như VCB,
BIDV, INCOMBANK đã bắt đầu ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao vò thế cạnh tranh thông qua cải tiến thái độ phục vụ, chất lượng dòch vụ…
- Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại có xu hướng tập trung vào các yếu tố như sự khác biệt hóa về sản phẩm dòch vụ differenciation, sự tập trung
vào những phân khúc hợp lý với mạng lưới tạo được sự thuận lợi nhất cho các khách hàng mục tiêu Focus, và chi phí thấp được hình thành từ sự tiết kiệm chi
phí do quản lý tốt, từ khả năng ứng dụng công nghệ low cost. Cụ thể: cạnh tranh của Eximbank với các ngân hàng có thể khái quát ở một số nội dung chủ
yếu sau: - Cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn.
- Cạnh tranh trong hoạt động cho vay. - Cạnh tranh trong sự đa dạng hóa sản phẩm dòch vụ.
- Cạnh tranh trong đổi mới công nghệ. - Cạnh tranh trong chất lượng dòch vụ, mạng lưới giao dòch.
Trang 6192
- Cạnh tranh trong giá cả của sản phẩm dòch vụ. - Cạnh tranh về nguồn nhân lực.
+ Phân tích các đối thủ cạnh tranh chính của Eximbank: trên thò trường dòch vụ ngân hàng hiện nay, có thể nhận thấy rằng các ngân hàng thương mại nhà nước
và ngân hàng thương mại cổ phần đã chiếm phần lớn thò phần trong nước, trong đó các ngân hàng thương mại nhà nước đã chiếm hơn 65 thò phần về dòch vụ tín
dụng, và gần 70 về thò phần huy động vốn.
Các ngân hàng thương mại nhà nước với ưu thế về vốn và được sự bảo trợ của Chính phủ đã chi phối thò trường dòch vụ ngân hàng trong thời gian qua. Với
tình hình như hiện nay, theo nhận đònh chung, các ngân hàng thương mại nhà nước sẽ tiếp tục chi phối thò trường dòch vụ ngân hàng trong 5 năm tới. Với
những thế mạnh về vốn và lợi thế cạnh tranh được ưu đãi của các ngân hàng thương mại quốc doanh, thực tế hiện nay cho thấy các ngân hàng thương mại nhà
nước là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các ngân hàng thương mại cổ phần trong đó có Eximbank.
Như vậy, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Eximbank hiện nay ngoài các ngân hàng thương mại nhà nước, các ngân hàng nước ngoài, chủ yếu là các ngân
hàng thương mại cổ phần trong đó đặc biệt là các ngân hàng ACB, Sacombank,
Techcombank. Có thể nói 3 ngân hàng này là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
với Eximbank trong thời gian vừa qua và sẽ tiếp tục là những đối thủ cạnh tranh với Eximbank trong thời gian tới. Thời gian qua hoạt động của các ngân hàng
này đã có bước phát triển, cụ thể như sau:
Trang 6292
Bảng 2.10. Tình hình các chỉ tiêu chủ yếu của Eximbank và các ngân hàng đối thủ đến 31122005
Chỉ tiêu đến 31122005 EIB
ACB SACOM TECH
1. Tổng tài sản tỷ đồng 11.377 24.421 14.586
10.776 2. Dư nợ tín dụng tỷ đồng 6.598
9.565 8.425
5.278 3. Vốn huy động tỷ đồng 8.351 20.218
11.441 6.067
4. Vốn điều lệ tỷ đồng 700
948 1.250
830 5. Lãi trước thuế tỷ đồng
28 385
306 286
6. Số nhân viên người 1.037 2.128
1.865 685
7. Lợi nhuận bình quân người tỷ
0,03 0,18
0,16 0,42 8. Số chi nhánh
15 60
105 50
9. Sự hiện diện tại 64 tỉnh, thành 5
16 31
10 10. ROA
3
0,25 1,58
2,10 2,65 11. ROE
2
4 40,60
24,48 34,46 12. Tỷ lệ nợ quá hạndư nợ
4,40 0,65
0,88 3,34 13. Tỷ lệ dư nợvốn huy động
79 47
74 87
14. Tỷ lệ dư nợtổng tài sản 58
39 58
49 15. Vốn huy độngtổng tài sản
73,40 82,79
78,44 56,30
16. Dư nợtổng tài sản 57,99
39,17 57,76
48,98 17. Đầu tưtổng tài sản
10,04 20,14
13,28 18,13
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Trang 6392
Bảng 2.11. Tình hình huy động vốn của các ngân hàng từ 2003 - 2006 Huy động vốn
Eximbank ACB
Sacombank Techcombank
Năm 2003 4.748
10.292 5.092
2.703 Năm 2004
6.296 12.581
7.540 4.008
Năm 2005 8.351
20.218 11.441
6.061 31072006
11.185 28.453
15.614 7.302
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Hình 2.9. Biểu đồ huy động vốn các ngân hàng từ 2003 - 2006
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Bảng 2.12. Tình hình dư nợ cho vay của các ngân hàng từ 2003 - 2006 Dư nợ cho vay
Eximbank ACB
Sacombank Techcombank
Naêm 2003 3.849 5.374 4.712 2.297
Naêm 2004 5.017 6.759 5.959 3.466
Naêm 2005 6.598
9.565 8.425
5.278 31072006 8.202
12.704 10.694
6.748
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp Hình 2.10. Biểu đồ dư nợ cho vay các ngân hàng 2003 – 2006
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Bảng 2.13. Vốn điều lệ các ngân hàng đến 31072006 Vốn điều lệ
Eximbank ACB
Sacombank Techcombank
31072006 815
1.100 1.900
830
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Trang 6492
Hình 2.11. Biểu đồ vốn điều lệ các ngân hàng đến 31072006
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Bảng 2.14. ROA của các ngân hàng đến 31072006 ROA
Eximbank ACB Sacombank Techcombank
31072006 1,55 0,83
1,52 1,19
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Hình 2.12. Biểu đồ so sánh ROA các ngân hàng đến 31072006
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Bảng 2.15. ROE các ngân hàng đến 31072006 ROE
Eximbank ACB
Sacombank Techcombank
31072006 27,48 25,45
15,11 20,24
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Hình 2.13. Biểu đồ so sánh ROE các ngân hàng đến 31072006
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Bảng 2.16. Mạng lưới chi nhánh các ngân hàng đến 31072006 Mạng lưới chi nhánh Eximbank
ACB Sacombank Techcombank
31072006 22
66 110
63
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Hình 2.14. Biểu đồ mạng lưới chi nhánh các ngân hàng đến 31072006
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp
Trang 6592

2.4.7.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Eximbank


Từ những thông tin phân tích về các hoạt động chính của các ngân hàng ACB, TECHCOM, SACOMBANK, và các thông tin thu thập trong quá trình
công tác, ma trận hình ảnh cạnh tranh của Eximbank được cụ thể hóa như sau:
Bảng 2.17. Ma Trận hình ảnh cạnh tranh Eximbank
EXIMBANK ACB SACOMBANK
TECHCOM Các yếu tố cạnh
tranh Mức
độ quan
trọng
1 phân
loại 2
Số điểm
quan trọng
3 = 1 x
2
phân loại
2 Số
điểm quan
trọng
3 = 1 x
2
phân loại
2 Số
điểm quan
trọng
3 = 1 x
2
phân loại
2 Số
điểm quan
trọng
3 = 1 x
2
1. Tổng tài sản 5
2 0,1
4 0,2
3 0,2 1
0,05 2. Dư nợ cho vay
5 2
0,1 4
0,2 3
0,2 1 0,05
3. Vốn điều lệ 5
1 0,05
3 0,15
4 0,2 2
0,1 4. Tổng vốn huy
động 5 2
0,1 4
0,2 3
0,2 1 0,05
5. Vốn huy động từ tiết kiệm
5 2 0,1
4 0,2
3 0,2 1
0,05 6. Nguồn vốn huy
động từ TCKT 5 2
0,1 4
0,2 3
0,2 2 0,1
7. Nợ quá hạn 5
3 0,15
4 0,2
4 0,2 3
0,15 8. Nợ xấu NPL
5
4
0,2 4
0,2 4
0,2 4 0,2
9. ROE
2
5 4
0,2 3
0,15 1
0,1 2 0,1
10. Chất lượng dòch vụ
15 4
0,6 4
0,6 4
0,6 4 0,6
11. Uy tín thương hiệu
15 2 0,3
3 0,45
3 0,5 2
0,3 12. TOM
4
5 2 0,1
3 0,15
3 0,2 2
0,1 13. Thanh toán
xuất nhập khẩu 5 3
0,15 3
0,15 2
0,1 2 0,1
14. Nguồn nhân lực 5
2 0,1
3 0,15
2 0,1 2
0,1 15. Mạng lưới chi
nhánh 10 1
0,1 3
0,3 4
0,4 2 0,2
Tổng cộng 100
2,45 3,5
3,2 2,25
Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp và đánh giá của tác giả
Trang 6692
- TOM
4
Top of mind - trí phần của doanh nghiệp: là chỉ số phản ảnh mức độ ảnh hưởng của thương hiệu doanh nghiệp trong lòng khách hàng. TOM
càng cao thì uy tín thương hiệu của doanh nghiệp càng tốt. Căn cứ vào kết quả phân tích trong ma trận EFE có thể rút ra một số nhận
đònh về sức mạnh cạnh tranh của Eximbank so với các đối thủ chính như sau: - ACB là ngân hàng có khả năng cạnh tranh mạnh nhất với tổng số
điểm là 3,5 điểm. Trong đó, yếu tố chất lượng dòch vụ, kiểm soát nợ xấu, và uy tín thương hiệu ..vv là các yếu tố mạnh nhất của ACB.
- Sacombank có khả năng cạnh tranh sát với ACB và đứng thứ 2 với tổng số điểm cạnh tranh là 3,2 điểm. Trong đó, yếu tố vốn điều lệ, tổng
tích sản, chất lượng dòch vụ, mạng lưới giao dòch, kiểm soát nợ xấu là các yếu tố có ưu thế cạnh tranh.
- Eximbank đứng thứ 3 với 2,45 điểm cạnh tranh. Trong đó, các yếu tố chất lượng dòch vụ, kiểm soát nợ xấu, hiệu quả hoạt động kinh doanh
ROE là những yếu tố Eximbank có lợi thế hơn so với các ngân hàng đối thủ. Vốn điều lệ và mạng lưới giao dòch là hai yếu tố Eximbank chưa có
sức mạnh cạnh tranh so với các ngân hàng khác. - Techcombank ở vò trí cuối cùng với 2,25 điểm cạnh tranh.
Trong đó, các yếu tố chất lượng dòch vụ, kiểm soát nợ xấu, là những yếu tố
Techcombank có khả năng cạnh tranh so với các ngân hàng khác. Ngoài ra, khoảng cách giữa Techcombank và Eximbank vốn đang rất hẹp, trong thời
gian tới dự báo khoảng cách này dần bò thu hẹp hơn nữa.
Trang 6792

2.4.8. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE


Có thể nói quá trình hoạt động của Eximbank từ khi thành lập và trong xu hướng tới sẽ chòu tác động và ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Đánh giá sự tác động
và phản ứng của Eximbank đối với môi trường bên ngoài giúp công tác hoạch đònh chính xác hơn.
Bảng 2.18. Ma trận EFE
Các yếu tố tác động từ bên ngoài Mức độ
quan trọng
1
Phân loại
2
Tổng điểm quan trọng
3 = 1 x 2
1. Kinh tế phát triển cao và bền vững. 0,15
4 0,6
2. Lạm phát được kiểm soát dưới 2 con số.
0,05 2 0,1
3. Chính trò ổn đònh. cải cách hành chánh được đẩy mạnh.
0,10 3 0,3
4. Luật pháp đang được điều chỉnh theo hướng hội nhập với luật pháp
quốc tế. 0,05
3 0,15
5. Các chuẩn mực quản trò ngân hàng đang thay đổi mạnh.
0,02 2 0,04
6. Xu hướng sử dụng sản phẩm ngân hàng của người dân bắt đầu gia tăng.
0,10 4 0,4
7. Công nghệ tin học và công nghệ ngân hàng trở thành điểm tựa cho
hoạt động ngân hàng. 0,10
4 0,4
8. Nguồn nhân lực trong lónh vực ngân hàng còn thiếu.
0,15 2 0,3
9. Hoạt động kinh doanh bất động sản có dấu hiệu phục hồi.
0,05 2 0,1
10. Sự thâm nhập của các ngân hàng nước ngoài và xu hướng mua lại các
ngân hàng trong nước. 0,05
2 0,1
Trang 6892
11. Sự cạnh tranh về lãi suất huy động và cho vay trên thò trường.
0,05 3 0,15
12. Sự biến động bất thường của giá vàng.
0,05 3 0,15
13. Sự bùng nổ công nghệ thẻ và hệ thống ATM để đáp ứng nhu cầu đang
tăng của người dân 0,05
3 0,15
14. Các qui đònh về năng lực tài chính đối với ngân hàng theo nghò đònh 49
sửa đổi. từ năm 2007 vốn điều lệ tối thiểu của ngân hàng là 1.000 tỷ. từ
năm 2008 là 5.000 tỷ 0,03
4 0,12
Tổng cộng 1,00
3,06 Nguồn: số liệu do phòng R D Eximbank cung cấp và đánh giá của tác giả
- Theo Fred David trong quyển Khái Luận về quản trò chiến lược, bản
dòch của nhà xuất bản thống kê năm 1999, khả năng phản ứng của doanh nghiệp đối với yếu tố bên ngoài phụ thuộc vào tổng số điểm quan trọng của ma trận
EFE, cụ thể như sau: - Tổng số điểm quan trọng đạt 2,5, doanh nghiệp phản ứng với các yếu tố
bên ngoài ở mức trung bình. - Tổng số điểm quan trọng đạt 4, doanh nghiệp phản ứng rất tốt với các yếu
tố bên ngoài. - Tổng số điểm quan trọng đạt 1, doanh nghiệp gần như không có khả năng
phản ứng với các yếu tố bên ngoài. Căn cứ vào kết quả tổng điểm quan trọng của Eximbank tại ma trận EFE là
3,06, có thể nhận đònh rằng khả năng ứng phó của Eximbank đối với môi trường bên ngoài ở mức trung bình khá và có thể phản ứng với các yếu tố môi trường
bên ngoài ở mức tương đối.
Trang 6992

2.5. Phân tích các yếu tố của môi trường bên trong Eximbank


Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tốc độ phát triển cao, chính trò ổn đònh, hệ thống luật pháp đang từng bước thay đổi theo hướng hội nhập với
môi trường luật phát quốc tế; môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những yếu tố nội tại của Eximbank phải được rà soát và đánh giá lại một cách chính
xác nhằm làm cơ sở cho việc hoạch đònh chiến lược kinh doanh.

2.5.1. Nguồn lực tài chính


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

×