1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học tự nhiên >

Đề bài Hướng dẫn giải và giải:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 159 trang )


Trang 28

B. HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI


I.
BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH.

1. Đề bài


:
Bài 1:
Gi

i thích t

i sao khi có dòng
đ
i

n
đ
i t

A
đế
n M thì c
ũ
ng có dòng
đ
i

n cùng c
ườ
ng
độ đ
i t

N t

i B?
Bài 2
: Trong thí nghi

m nh
ư ở
hình bên. Hãy d
ự đ
oán
độ
sáng c

a
đ
èn thay
đổ
i nh
ư
th
ế
nào khi rút lõi s

t ra kh

i cu

n c

m. Gi

i thích.
Bài 3
Gi

i thích vì sao
đ
o

n m

ch xoay chi

u g

m cu

n thu

n c

m L n

i ti
ế
p v

i t
ụ đ
i

n C trong th

c t
ế
v

n tiêu th
ụ đ
i

n n
ă
ng?
Bài 4
M

ch xoay chi

u R, L, C n

i ti
ế
p có ph

i là m

ch dao
độ
ng khơng? Vì sao?
Bài 5 Đố
i v

i máy bi
ế
n áp hàn
đ
i

n, cu

n dây th

c

p có ti
ế
t di

n l

n h
ơ
n cu

n s
ơ
c

p, vì sao?

2. Hướng dẫn giải và giải:


Bài 1
:
Tiến trình hướng dẫn học sinh giải
:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hãy so sánh giá tr
ị đ
i

n tích trên hai b

n t
ụ đ
i

n. - N
ế
u
đ
i

n tích trên b

n t

M t
ă
ng thì
đ
i

n tích trên b

n t
ụ đ
i

n N có thay
đổ
i khơng? - Nh
ư
v

y, l
ượ
ng
đ
i

n tích ch

y trên dây n

i A v

i M và trên dây n

i N v

i B b

ng nhau. Do
đ
ó, c
ườ
ng
độ
dòng
đ
i

n ch

y trên hai dây n

i này có m

i quan h

nh
ư
th
ế
nào? -
Đ
i

n tích trên hai b

n t
ụ đ
i

n luôn b

ng nhau v
ề độ
l

n và trái d

u nhau.
-
Đ
i

n tích trên hai b

n t
ụ đ
i

n b

ng nhau và trái d

u nên n
ế
u
đ
i

n tích trên b

n t
ụ đ
i

n M t
ă
ng bao nhiêu l

n thì
đ
i

n tích trên b

n t
ụ đ
i

n N gi

m b

y nhiêu l

n. - C
ườ
ng
độ
dòng
đ
i

n ch

y trên hai dây n

i AM và NB b

ng nhau.
u
A B
M
N C
Trang 29
Bài giải
:
Đ
i

n tích trên hai b

n t

luôn b

ng nhau v
ề độ
l

n và trái d

u nên trong m

i kho

ng th

i gian b

t kì,
đ
i

n tích b

n t

M t
ă
ng lên bao nhiêu thì
đ
i

n tích b

n t

N l

i gi

m
đ
i b

y nhiêu. Do
đ
ó, l
ượ
ng
đ
i

n tích ch

y trên dây n

i A v

i M và trên dây n

i N v

i B b

ng nhau, suy ra c
ườ
ng
độ
dòng
đ
i

n ch

y trên hai dây n

i này b

ng nhau.
Bài 2
:
Tiến trình hướng dẫn học sinh giải
:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ban
đầ
u khi ch
ư
a rút lõi s

t, m

c A, B v

i ngu

n
đ
i

n xoay chi

u thì có hi

n t
ượ
ng gì x

y ra? - Khi rút lõi s

t ra kh

i cu

n dây, thì
độ
t

c

m c

a cu

n dây có thay
đổ
i khơng?
-
Độ
t

c

m L thay
đổ
i thì c
ườ
ng
độ
dòng
đ
i

n trong m

ch thay
đổ
i nh
ư
th
ế
nào? - M

c A, B v

i ngu

n
đ
i

n xoay chi

u thì bóng
đ
èn
Đ
s

sáng. - Vì lõi s

t s

t

o ra
độ
t

th

m l

n nên khi rút lõi s

t ra kh

i cu

n dây thì
độ
t

c

m c

a cu

n dây s

gi

m. - L gi

m

Z
L
gi

m

L
U I
Z =
t
ă
ng. Vì v

y
độ
sáng c

a bóng
đ
èn t
ă
ng lên.
Bài giải
: Ban
đầ
u khi ch
ư
a rút lõi s

t, do có dòng
đ
i

n ch

y qua bóng
đ
èn nên bóng
đ
èn s

sáng. Khi rút lõi s

t ra kh

i cu

n dây thì
độ
sáng c

a bóng
đ
èn t
ă
ng lên, bóng
đ
èn s

sáng h
ơ
n so v

i lúc ban
đầ
u. Gi
ải thích :
Khi rút lõi sắt ra khỏi cuộn dây, độ tự cảm L của cuộn dây giảm

Z
L
giảm. Do U không thay đổi nên
L
U I
Z =
tăng. Vì vậy, độ sáng của bóng đèn sẽ tăng lên.
Bài 3: Tiến trình hướng dẫn học sinh giải:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trong thực tế mạch LC có tiêu thụ đ
iện năng hay khơng? Có 2 nguyên nhân:
- Nguyên nhân 1: Trong thực tế cuộn dây vẫn có r nhỏ, dây nối có r
d
nên có sự tỏa nhiệt. Do đó mạch vẫn tiêu thụ
đ iện năng.
- Nguyên nhân 2: - Thực tế trong cuộn dây có điện trở
nên có sự tỏa nhiệt. Do đó mạch vẫn tiêu thụ điện năng.
Trang 30 + Dòng điện chạy qua mạch L nối
tiếp C có chiều ổn định hay thay đổi? - Khi dòng điện qua cuộn cảm L biến
thiên liên tục sẽ dẫn đến kết quả gì? - Vậy dòng điện xoay chiều chạy qua
tụ điện có bức xạ ra sóng điện khơng? Giải thích?
- Rút ra kết luận gì? + Vì dòng điện chạy qua mạch L
nối tiếp C là dòng điện xoay chiều nên có chiều thay đổi theo thời gian.
- Dòng điện xoay chiều qua L biến thiên liên tục làm từ trường biến
thiên → xuất hiện điện trường biến thiên ⇒ bức xạ ra sóng điện từ.
- Vì điện tích của C biến thiên làm đ
iện trường biến thiên tạo ra từ trường biến thiên ⇒ bức xạ ra sóng
đ iện từ.
- Vì mạch điện xoay chiều L nối tiếp C tiêu thụ điện trong mạch để
phát ra bức xạ sóng điện từ nên trong thực tế có tiêu thụ điện năng.
Bài giải:
Có 2 nguyên nhân: -
Trong thực tế cuộn dây vẫn có r nhỏ, dây nối có r
d
nên có sự tỏa nhiệt. -
Dòng điện xoay chiều qua L tạo ra từ trường biến thiên làm xuất hiện đ
iện trường biên thiên ⇒ bức xạ ra sóng điện từ. Đ
iện tích của C biến thiên làm điện trường biến thiên tạo ra từ trường biến thiên ⇒ bức xạ ra sóng điện từ.
Vậy mạch xoay chiều LC với L thuần cảm vẫn tiêu thụ điện năng.
Bài 4: Tiến trình hướng dẫn học sinh giải:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thế nào là một mạch dao động ?
- Vậy mạch xoay chiều RLC nối tiếp có phải là mạch dao động khơng?
- Mạch dao động là một mạch điện kín gồm một tụ điện có điện dung C
đ ã được tích điện, mắc nối tiếp với
một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, có tần số góc riêng
1 LC
ω = , có
sự biến thiên điều hòa của cường độ đ
iện trường
E ur
và cảm ứng từ
B ur
. - Mạch RLC nối tiếp cũng có tần số
góc riêng 1
o
LC
ω = . Đặt hai đầu
đ oạn mạch vào nguồn điện xoay
chiều thì bị nguồn xoay chiều gây dao động cưỡng bức, tụ điện được
Trang 31 - Chú ý: mạch xoay chiều RLC có tần
số thấp 50Hz nên năng lượng bé, mạch dao động kín, điện từ trường
của nó vì vậy khó bức xạ và không truyền đi xa được.
tích điện rồi lại phóng điện nên
E ur
biến thiên làm
B ur
biến thiên. Vậy có thể coi mạch xoay chiều RLC nối
tiếp như một mạch dao động.
Bài giải:
Mạch xoay chiều RLC nối tiếp cũng có tần số riêng 1
o
LC
ω = nhưng bị
nguồn xoay chiều gây dao động cưỡng bức. Vì có
E ur
biến thiên nên cũng có
B ur
biến thiên. Vậy có thể coi nó như một mạch dao động. Chỉ khác là vì có tần số thấp 50Hz nên năng lượng bé, mạch dao động kín,
đ iện từ trường của nó vì vậy khó bức xạ và truyền đi xa.
Bài 5: Tiến trình hướng dẫn học sinh giải:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Máy biến áp cấu tạo gồm những phần nào?
- Cơng suất của dòng điện trong mạch sơ cấp P
1
và thứ cấp P
2
có biểu thức thế nào? Khi nào thì có thể xem P
1
= P
2
? - Đối với máy biến áp hàn điện máy
hạ áp, cường độ dòng điện trong mạch thứ cấp và sơ cấp có mối liên
hệ gì? Rút ra kết luận về tiết diện của dây?
- Máy biến áp cấu tạo gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau được
cuốn trên một lõi sắt kín gồm các lá thép ghép cách điện với nhau. Cuộn
thứ nhất nối với nguồn điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp, cuộn thứ
hai nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ cấp.
- Mạch sơ cấp: P
1
= U
1
I
1
. Mạch thứ cấp: P
2
= U
2
I
2
. Nếu hao phí điện năng trong máy
biến áp khơng đáng kể thì có thể coi P
1
= P
2
. - Máy biến áp hàn điện là máy hạ áp
nên U
2
U
1
⇒ I
2
I
1
⇒ dây của cuộn thứ cấp lớn có tiết diện lớn
hơn dây của cuộn sơ cấp.
Bài giải: Nếu hao phí điện năng trong máy biến áp khơng đáng kể thì có thể coi cơng
suất của dòng điện trong mạch sơ cấp và trong mạch thứ cấp là bằng nhau P
1
= P
2
, tức là U
1
I
1
= U
2
I
2
Trang 32 Với máy biến áp hàn điện máy hạ áp thì U
2
U
1
nên I
2
I
1
. Suy ra, cuộn dây thứ cấp có tiết diện lớn hơn cuộn dây sơ cấp.
Trang 33

II. BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (159 trang)

×