1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cỏc phũng trong Chi nhánh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (253.72 KB, 50 trang )


 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện

nhiệm vụ.

 Yêu cầu phối hợp với cỏc phũng ban khác cung cấp các tài liệu

cú liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

 Có quyền tham gia vào việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí sắp xếp

cỏc nhân viờn.

 Kiến nghị đề xuất về quy trình nghiệp vụ giao dịch với khách

hàng.

3.2. Phòng kinh doanh

3.2.1 Bộ phận tín dụng

 Chức năng:

 Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp

thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đối với khách hàng

là doanh nghiệp theo đối tượng khách hàng được phân công, trực

tiếp tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng.

 Nhiệm vụ:

 Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển

đến Ban, Phòng liên quan để thực hiện theo chức năng.

 Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp

vụ, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham

gia của các đơn vị chức năng có liên quan. Sau đó, quyết định

trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản cho vay bảo

lãnh, tài trợ thương mại.

 Quyền hạn:

 Quản lý hậu giải ngân (kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện vay

vốn của khách hàng).

 Giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn

vay, thường xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình

trạng của khách hàng.

 Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.

5



 Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển

nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ.

3.2.2. Bộ phận thanh toán quốc tế

Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được phê duyệt,

phòng thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại,

phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng.

 Chức năng

 Thực hiện dịch vụ hỗ trợ thanh toán quốc tế cho các doanh

nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và các

cá nhân có nhu cầu chi trả kiều hối theo đúng các quy định hiện

hành của ngành Ngân hàng và của Nhà nước.

 Nhiệm vụ

 Dịch vụ hàng nhập: thư tín dụng, DP/DA, chuyển tiền

 Hàng xuất: L/C xuất, kiều hối, thẻ chuyển tiền nhanh.

 Làm đầu mối quản lý hoạt động thanh toán quốc tế cho các chi

nhánh và phòng giao dịch khác.

 Kết hợp với các bộ phận nghiệp vụ của NH trong quá trình thực

hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ ngân hàng

khác.

 Có kế hoạch và chính sách tiếp thị khách hàng.

 Chịu trách nhiệm phát hành thẻ cho khách hàng theo quy định

của NH Sài Gòn Công Thương.

 Tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng về thẻ của Sài Gũn

Công Thương NH.

3.3. Phòng ngân quỹ

 Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường

đi và quản lý an toàn kho quỹ. Thực hiện các dịch vụ két sắt, nghiệp vụ

nhận, cất giữ giấy tờ có giá bằng tiền và các tài sản quý của khách hàng,



6



nhận kiểm đếm tiền cho các ngân hàng khác, thu đổi ngoại tệ cho khách

hàng, chế độ báo cáo theo quy định ...

Nhờ có bộ máy bố trí hợp lý, gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

độ. Đặc biệt là sự quản lý điều hành của ban lãnh đạo, Ngân hàng TMCP Sài

gũn Công Thương- Chi nhánh Ba Đình đã đạt được những thành công đáng

kể. Đến nay Ngân hàng đã và đang tạo được một thị phần đáng kể trên địa

bàn, xây dựng mối quan hệ gắn bó với khách hàng, tạo cơ sở vững chắc cho

Ngân hàng phát huy sức mạnh tổng hợp, tạo niềm tin cho khách hàng.



IV. Lĩnh vực hoạt động:

V. Nguồn lực: (Vốn, nguồn vốn, nhân lực, thành tích)

1. Vốn điều lệ:

Kể từ ngày 20/08/2008, vốn điều lệ Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) là

2.180.683.060.000 đồng (hai ngàn một trăm tám mươi tỷ sáu trăm tám mươi

ba triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng.

Huy động vốn:

o Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân bằng VNĐ, ngoại tệ,

vàng với kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn.

o Các chương trình tiết kiệm dự thưởng và khuyến mãi.

o Tiết kiệm Tích lũy linh hoạt: Tích lũy học tập, tích lũy hưu trí, tiêu

dùng, phương tiện vận chuyển, du lịch, thành đạt, nhà đất…

o Tiền gửi rút gốc từng phần hưởng lãi suất bậc thang dành cho cả cá

nhân và doanh nghiệp.

o Sản phẩm tiết kiệm dành cho phụ nữ: Tiết kiệm 8 chữ vàng, Tài

khoản chiếc ví thông minh, Tài khoản Bà Triệu …

o Chính sách tặng thêm lãi suất cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên

Nhân sự và đào tạo: Đến hết năm 2007, tổng số lao động tại SCB là 1.053

người, tăng 52,14% so với năm 2006. Chất lượng nhân sự tăng lên đáng

kể với trình độ Đại học và trên Đại học chiếm trên 67% tổng số CBNV

toàn hệ thống, tăng 5% so với năm 2006.



2. Nhõn lực và đào tạo:

Đến hết năm 2007, tổng số lao động tại SCB là 1.053 người, tăng 52,14%

so với năm 2006. Chất lượng nhân sự tăng lên đáng kể với trình độ Đại học và

trên Đại học chiếm trên 67% tổng số CBNV toàn hệ thống, tăng 5% so với

năm 2006.

Công tác đào tạo và đào tạo lại được SCB đặc biệt chú trọng, là một trong

những định hướng chiến lược phát triển của SCB. Bên cạnh tập huấn nội bộ,

7



SCB liên kết với các cơ sở đào tạo, các trường ĐH chuyên ngành và các tổ

chức trong và ngoài nước tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ, chuyên đề cho

toàn thể Cán bộ nhân viên. Từ đầu năm 2008, SCB đã thành lập Trung tâm

đào tạo.



3. Đối tác:

o SCB tham gia góp vốn với Công ty CP Đầu tư Sài Gòn Phú Gia,

Công ty CP Chứng Khoán Tân Việt.

o SCB tham gia hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới

Western Union.

o SCB tham gia liên minh thẻ và ký kết hợp tác với Vietcombank.

o SCB tham gia ký kết hợp tác với Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển

Việt Nam (BIDV).

o SCB tham gia ký kết hợp tác với Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).

o SCB tham gia hệ thống liên minh thẻ Smartlink.

o SCB hợp tác triển khai về công nghệ thông tin với tập đoàn IBM và

công ty Temenos với giải pháp T24.

o SCB ký kết hợp tác với tập đoàn Bảo Việt về hợp đồng hợp tác phát

triển và phân phối các sản phẩm liên kết ngân hàng – bảo hiểm.

o Ký kết hợp tác toàn diện với Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam

(EXIMBANK).

o

Hợp tác với công ty kiểm toán Quốc tế Ernst & Young Việt Nam

trong việc hỗ trợ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

o

Hợp tác với Công ty tư vấn MSC về việc áp dụng Hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001:2000



4. Công nghệ:

Gia nhập WTO mở ra cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với

các ngân hàng trong nước tăng cường học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ

công nghệ và quản trị ngân hàng. Với nhận thức đó, SCB đang từng bước

thực hiện đổi mới công nghệ và hiện đại hoá ngân hàng. Bên cạnh việc ra mắt

và đẩy mạnh dịch vụ Ngân hàng hiện đại SCB-Ebanking nhằm tiết kiệm thời

gian và gia tăng tiện ích cho khách hàng, SCB xúc tiến trang bị hệ thống ngân

hàng lõi (Core Banking System) tiên tiến với công nghệ Temenos T24 và hợp

tác với tập đoàn IBM nhằm cập nhật và ứng dụng các công nghệ tiên phong

trong các dự án công nghệ thông tin.



5. Hệ thống quản lý chất lương:

8



Trong quá trình tư vấn và hệ thống lại quy trình quy chế, tiến đến áp

dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, dự kiến vào đầu năm

2009.



6. Thành tích trong những năm gần đây:



2008

STT



Hình

Thức



Nội Dung



Đơn Vị Cấp



1



Giấy

chứng

nhận



“Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài

Báo Sài Gòn Tiếp thị

lòng nhất năm 2008”.



2



Giấy

chứng

nhận



Thanh toán quốc tế xuất sắc do

Wachovia Bank

Wachovia Bank chứng nhận



3



Bằng

khen



Đã có thành tích xuất sắc trong công

tác tuyên truyền, vận động và tham gia Chủ tịch UBND TP.HCM

ủng hộ "Vì người nghèo" năm 2007.



4



Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN 2007.



Thời báo Kinh Tế Việt

Nam



5



Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”.



UBTƯ Mặt trận Tổ quốc

Việt Nam



6



Danh

hiệu



7



Sao

vàng

phương

nam UBTƯ Hội các

Cúp vàng Đã có thành tích phát triển thương hiệu Doanh

nghiệp

tại khu vực TPHCM.

TPHCM



8



Sao

Vàng

Đất

Việt UBTƯ Hội các nhà

Cúp vàng Đã có thành tích phát triển thương hiệu Doanh nghiệp trẻ Việt

trên toàn quốc.

Nam



9



Bằng

khen



”Chiến sỹ thi đua Ngành” năm 2007 vì

đã có thành tích xuất sắc góp phần Thống đốc Ngân hàng

hòan thành nhiệm vụ ngân hàng từ Nhà nước

năm 2005 đến 2007.



10



Danh

hiệu



Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt

Nam về lợi nhuận, tổng tài sản, số lao Báo vietnamnet

động.



“Lãnh đạo Doanh nghiệp xuất sắc”

UBTƯ Mặt trận Tổ quốc

dành cho Ông Phạm Anh Dũng - Tổng

Việt Nam

Giám đốc.

nhà

trẻ



2007

STT

1



Hình

Thức



Nội Dung



Cúp Cầu Thành tích trong ngành Ngân hàng.

9



Đơn Vị Cấp

Ngân hàng nhà nước



vàng Việt

Nam



Hiệp hội DN nhỏ và vừa

VN, Hiệp hội Bảo hiểm

VN và Hiệp hội kinh

doanh chứng khoán VN



2



Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”.



UBTƯ Mặt trận Tổ quốc

Việt Nam



3



Danh

hiệu



Doanh

nghiệp

uy tín, chất lượng.



4



Danh

hiệu



Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt

Nam về lợi nhuận, tổng tài sản, số lao Báo vietnamnet

động.



5



Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN.



6



Cờ

đua



7



Việt



Nam Mạng Doanh nghiệp Việt

Nam



Thời báo Kinh Tế Việt

Nam



thi Đã có thành tích hoạt động xuất sắc

Ngân hàng nhà nước

trong năm.



Bằng

khen



Khen tặng Ông Phạm Anh Dũng –

Tổng giám đốc SCB đã có thành tích

trong công tác tổ chức, vận động và

tham gia đóng góp các hoạt động xã Thủ tướng Chính phủ

hội từ thiện, góp phần vào sự nghiệp

xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ

Tổ quốc.



2006

STT



Hình

Thức



Nội Dung



Đơn Vị Cấp



1



Cúp vàng Thương hiệu Việt.



Mạng thương hiệu Việt



2



Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN.



Thời báo Kinh Tế Việt

Nam



3



Sản phẩm uy tín chất lượng dành cho

Cúp vàng sản phẩm “Tín dụng dành cho KH vừa Mạng thương hiệu Việt

và nhỏ”.



4



Cúp vàng



Sản phẩm Việt uy tín chất lượng dành

Mạng thương hiệu Việt

cho sản phẩm “Tín dụng tiêu dùng”.



5



Danh

hiệu



Doanh nghiệp Việt Nam uy tín, chất Mạng Doanh nghiệp Việt

lượng.

Nam



6



Bằng

khen



Đã có thành tích ngành Ngân hàng.



Hiệp hội Ngân hàng



7



Danh

hiệu



“Hoa việc thiện”.



Hội chữ thập đỏ VN



8



Danh

hiệu



“Doanh nhân Sài Gòn tiêu biểu” cho

Ông Phạm Anh Dũng – Tổng giám đốc Chủ tịch UBND TP

SCB.



9



Danh



“Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu” cho Thủ tướng Chính phủ

10



Ông Phạm Anh Dũng – Tổng giám đốc

SCB.



hiệu



10



Chứng

nhận Kỷ Ngân hàng TMCP đầu tiên phát hành Trung tâm Kỷ lục Việt

lục Việt trái phiếu chuyển đổi.

Nam

Nam



2005

STT



Hình

Thức



Nội Dung



Đơn Vị Cấp



1



Cúp vàng Thương hiệu Việt.



Mạng thương hiệu Việt



2



Sản phẩm uy tín chất lượng dành cho

Cúp vàng sản phẩm “Tặng thêm lãi suất cho KH Mạng thương hiệu Việt

từ 50 tuổi”.



Phần II: Thực trạng hoạt động đầu tư của cơ

quan.

I.



Hoạt động đầu tư phát triển của ngân hàng:

1. Định hướng của ngân hàng:



Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng SCB thành Ngân hàng

thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất

lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động

kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)

trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước

vươn ra khu vực và thế giới



2. Mục tiêu của ngân hàng:

Gia tăng giá trị cổ đông.



Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân

hàng hiện đại.



Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng

với SCB.



Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh.



Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực

sáng tạo của nhân viên





3. Lĩnh vực hoạt động:

11



o



o



o

o

o

o

o

o



o

o

o

o

o

o

o

o

o

o

o

o

o

o



 Tín dụng:

Cho vay ngắn hạn:

 Cho vay bổ sung vốn lưu động.

 Cho vay sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

 Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu.

 Bao thanh toán.

Cho vay trung và dài hạn:

 Cho vay đầu tư dự án.

 Cho vay xây dựng nhà xưởng.

 Cho vay mua sắm máy móc thiết bị.

Cho vay mua xe ô tô.

Cho vay sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở.

Cho vay hỗ trợ học tập.

Cho vay tiêu dùng.

Bảo lãnh trong và ngoài nước.

Các chính sách hỗ trợ khách hàng vay vốn tại SCB:

 Hỗ trợ lập dự án đầu tư, phương án kinh doanh.

 Miễn phí các dịch vụ thanh toán trong nước có liên quan.

 Hỗ trợ 50% phí bảo hiểm tài sản đảm bảo.

Kinh doanh bán sỉ:

 Cho vay ủy thác.

 Cho vay đồng tài trợ, đồng bảo lãnh

Kinh doanh chứng khoán: cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết và

chưa niêm yết.

 Dịch vụ:

Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương…

Dịch vụ thanh toán quốc tế (nhờ thu, thanh toán xuất/nhập khẩu theo

thư tín dụng…).

Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước.

Dịch vụ kinh doanh ngoại hối và vàng.

Dịch vụ kiều hối.

Dịch vụ thẻ.

Dịch vụ tư vấn nhà đất.

Dịch vụ SMS Banking, Internet Banking.

Đầu tư trực tiếp.

Repo chứng khoán.

Dịch vụ Ngân quỹ.

Dịch vụ khác.



II. Thẩm định dự án:

III. Quản lý rủi ro:

Ngân hàng thương mại là loại doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt hàng hoá tiền tệ. Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh nào khác, ngân hàng là

12



một ngành kinh tế nhậy cảm, hoạt động ngân hàng với bản chất của nó, chịu

ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro phức tạp luôn đi sát các lĩnh vực hoạt động

của mỗi ngân hàng. Sở dĩ ta nói như vậy là do: cùng với sự gia tăng cạnh

tranh trong hệ thống ngân hàng, giữa các ngân hàng với các tổ chức tài chính

dưới ảnh hưởng của công nghệ thông tin và quá trình toàn cầu hoá, nguồn tiền

của các ngân hàng thương mại đang có thay đổi mạnh mẽ. Nguồn tiền gửi của

các cá nhân và doanh nghiệp trở nên dễ dàng di chuyển hơn, nhạy cảm với lãi

suất hơn. Điều này tạo thuận lợi hơn cho một ngân hàng trong việc tìm kiếm

nguồn tiền song lại làm tăng tính mỏng manh, kém ổn định của cả hệ thống.

Rủi ro trong kinh doanh của các ngân hàng là khả năng xảy ra tổng thất ngoài

dự kiến.

Rủi ro của ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau,

song nó đều có bản chất chung đó là khả năng xảy ra những tổn thất cho ngân

hàng. Một số quan điểm khỏc thỡ cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể

xảy ra ngoài dự kiến gắn liền với giảm sút thu nhập ngoài dự kiến.

Rủi ro có rất nhiều loại nhưng người ta thường phân loại theo cỏc tiờu thức

sau:

 Phân chia rủi ro theo các loại tài sản thì rủi ro gồm:

- Rủi ro trong quản lý và kinh doanh ngân quỹ

- Rủi ro trong quản lý và kinh doanh chứng khoán

- Rủi ro trong cho thuê và rủi ro đối với các tài sản khác.

 Phân chia rủi ro theo tính chất nghiệp vụ tín dụng ngân

hàng thì có thể thấy các loại rủi ro sau đây:

- Rủi ro nguồn vốn

- Rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái

- Rủi ro trong bảo lãnh mở : L/C

- Rủi ro trong thanh toán liên quan trực tiếp đến hoạt động tín

dụng...

13



 Rủi ro nguốn vốn:

Ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính, đi vay để cho vay, huy động

vốn vào phải cho vay ra. Theo tính toán, tổng dư nợ cho vay và đầu tư

chiếm khoảng 75 - 80% tổng nguồn vốn của một ngân hàng là lý tưởng.

Trên mức đó là yếu thanh khoản, ngân hàng dễ có nguy cơ bị mất khả

năng thanh toán, có thể dẫn tới bị đổ vỡ, phá sản. Ngược lại, nếu thấp hơn

thì vốn bị đọng nhiều, kinh doanh cú kộm hiệu quả. Nói cách khác, rủi ro

nguồn vốn xảy ra khi tỷ trọng vốn đang sử dụng nằm ngoài tỷ lệ lý tưởng

trên.

- Rủi ro tín dụng: Đây là khả năng xảy ra những tổn thất mà

ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả

hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi. Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ

thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất. Tuy

nhiên, những khoản cho vay đú luụn hàm chứa rủi ro. Một số ý kiến cho

rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối

với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt

động chung. Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân

hàng coi đó là một thành công trong quản lý.

- Rủi ro tồn đọng vốn: Đây là rủi ro xảy ra khi vốn bị tồn đọng

lớn không cho vay và đầu tư làm thu nhập của ngân hàng giảm sút.

 Rủi ro lãi suất:

Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài

dự tính. Tình trạng này xảy ra khi ngân hàng đang huy động vốn với lãi

suất bình thường hoặc lãi suất cao, nhưng lãi suất cho vay đột ngột giảm

xuống. Hay là, trong trường hợp lạm phát tốc độ tăng cao, người vay vốn

thì có lợi vì lãi suất vẫn chỉ phải trả theo mức ghi trên khế ước hay trong

hợp đồng tín dụng còn ngân hàng thì lại bị thiệt hại, bị rủi ro...Rủi ro lãi

suất còn do tình hình cạnh tranh, ngân hàng nâng lãi suất huy động vốn

quá cao so với mặt bằng chính, hạ lãi suất cho vay xuống quá thấp, do uy

14



tín thấp, lo sợ mất thị trường, mất khách hàng, thiếu vốn... Điều này khiến

cho ngân hàng kinh doanh kém hiệu quả, khả năng tài chính yếu.

 Rủi ro hối đoái:

Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu

khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính dẫn đến những tổn

thất cho ngân hàng. Tình trạng này xảy ra khi một ngân hàng vay nợ quá

nhiều về một loại ngoại tệ nào đó nhưng sau đó, loại ngoại tệ này lên giá

hoặc mua vào một loại ngoại tệ, sau đó nó mất giá, khiến cho ngân hàng bị

thua lỗ.

 Rủi ro trong bảo lãnh mở L/C

Thông qua các loại thư tín dụng (L/C) khác nhau như: Thư tín dụng đấu

lưng (L/C back to back), thư tín dụng trả ngay (L/D at sight), thư tín dụng

trả chậm ( Defered L/C), thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C),

thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)..., theo đó, ngân hàng

đứng ra bảo lãnh cho nhà nhập khẩu, cam kết trả đủ số tiền cho nhà xuất

khẩu sau khi nhà nhập khẩu nhận đủ hàng hoá. Loại rủi ro này xảy ra nếu

mức ký quỹ thấp không đủ giá trị L/C hoặc khách hàng không trả đủ nợ,

ngân hàng phải đứng ra thanh toán thay cho khách hàng rồi làm thủ tục

cho vay bắt buộc. Hoặc những sai sót do ngân hàng hoặc do khách hàng

gây ra trong nghệp vụ L/C, cuối cùng sinh ra tranh chấp, kiện tụng, ngân

hàng bị phạt tiền hay phải trả thay cho khách hàng.

Như chúng ta đẫ biết, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất

trong ngân hàng thương mại. Nó bao gồm hai mặt: Sinh lời và rủi ro. Phần

lớn các thua lỗ của các ngân hàng là từ hoạt động tín dụng. Song ở đây

không có cách gì để loại trừ rủi ro tín dụng hoàn toàn mà phải quản lý để

hạn chế những rủi ro đó. Đứng trước quyết định cho vay, cán bộ ngân hàng

phải cân nhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro. Vì vậy, quản lý rủi ro tín

dụng được coi là mội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại.



15



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

×