1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

Gi ản đồ phanh và chỉ tiêu phanh thực tế.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.51 MB, 104 trang )


Để giữ cho các bánh xe không bị hãm cứng và đảm bảo hiệu quả phanh cao cần ph
ải điều chỉnh áp suất trong dẫn động phanh cao cho độ trượt của bánh xe với mặt đường thay đổi quanh giá trị
λ
trong gi ới hạn hẹp. Các hệ thống chống hãm cứng bánh xe khi
phanh có th ể sử dụng các nguyên lý điều chỉnh sau đây:
- Theo gia t ốc chậm dần của bánh xe được phanh.
- Theo giá tr ị độ trượt cho trước.
- Theo giá tr ị của tỷ số vận tốc góc của bánh xe với gia tốc chậm dần của nó.
H ệ thống chống hãm cứng bánh xe khi phanh gồm các phần tử sau:
- C ảm biến để phát tín hiệu về tình trạng của đối tượng cần được thông tin, cụ thể là
tình tr ạng của bánh xe đang được phanh. Tùy theo sự lựa chọn nguyên lý điều chỉnh có thể
dùng c ảm biến vận tốc góc, cảm biến áp suất trong dẫn động phanh, cảm biến gia tốc của
ôtô và các lo ại cảm biến khác.
- B ộ điều khiển để xử lý thông tin và phát các lệnh nhả phanh hoặc phanh bánh xe.
- B ộ thực hiện để thực hiện các lệnh do bộ điều khiển phát ra bộ thực hiện có thể là
th ủy lực, loại khí hoặc hỗn hợp thủy khí.
Các h ệ thống chống hãm cứng bánh xe hiện nay thường sử dụng nguyên lý điều
ch ỉnh áp suất trong dẫn động phanh theo gia tốc chậm dần của bánh xe có bố trí cảm biến
v ận tốc góc.
B ảng 2.1. kết quả thí nghiệm ơtơ du lịch có hệ thống chống hãm cứng bánh xe
Lo ại đường
T ốc độ bắt đầu
phanh vms Quãng
đường phanh L
ợi về hiệu qu
ả phanh
Có h ệ thống
ch ống hãm
c ứng bánh xe.
Khơng có h ệ
th ống chống hãm
c ứng bánh xe.
Đường bêtông khô Đường bêtông ướt
13,88 13,88
10,6 18,7
13,1 23,7
19,1 21,1
Đường bêtông khô Đường bêtông ướt
27,77 27,77
41,1 62,5
50,0 100,0
17,8 37,5

2.2.3. Gi ản đồ phanh và chỉ tiêu phanh thực tế.


 Các công th ức xác định gia tốc chậm dần, thời gian phanh và quãng đường phanh
mang tính lý thuy ết, trong điều kiện lý tưởng, tức là khi phanh thì áp suất chất lỏng có giá
tr ị cực đại tại thời điểm bắt đầu phanh, không kể thời gian phản ứng của người lái
 Để xác định được quãng đường phanh thực tế cần nghiên cứu quá trình phanh
qua các đồ thị thực nghiệm thể hiện quan hệ giữa lực phanh P
p
sinh ra ở bánh xe với thời
gian t . Đồ thị này được gọi là ‘‘giản đồ phanh ’’.
www.oto-hui.com
Gi ản đồ phanh được xây dựng bằng thực nghiệm, qua giản đồ phanh ta phân tích
và th ấy được bản chất của q trình phanh
Gi ản đồ phanh là quan hệ giữa lực phanh P
p
v ới thời gian t hay cũng là quan hệ
c ủa gia tốc chậm dần j với thời gian t
Hình 7: Gi ản đồ phanh
 Quan sát gi ản đồ ta thấy:
Điểm O : Lúc người lái nhìn thấy chướng ngại ở phía trước và nhận thức được cần ph
ải phanh. t
1
: Th ời gian phản xạ của người lái.
+ T ừ lúc thấy được chướng ngại vật cho đến lúc tác dụng vào bàn đạp phanh.
+ Th ời gian t
1
ph ụ thuộc vào trình độ người lái.Thường giới hạn t
1
= 0,3 - 0,8 s. t
2
: Th ời gian chậm tác dụng của dẫn động phanh.
+ T ừ lúc người lái tác dụng vào bàn đạp phanh cho đến khi má phanh ép sát vào
tr ống phanh.
+ Th ời gian này đối với các loại phanh là khác nhau.
V ới phanh dầu t
2
= 0,03s V
ới phanh khí t
2
=0,3 s t
3
: Th ời gian biến thiên lực phanh hoặc tăng gia tốc chậm dần
+ V ới phanh dầu: t
3
= 0,2 s + V
ới phanh khí: t
3
= 0,5 - 1s t
4
: Th ời gian phanh hoàn toàn, ứng với lực phanh cực đại, được xác định theo công
th ức
g v
t
i
.
1 min
ϕ δ
=
2.33 Trong th
ời gian t
4
này l ực phanh P
p
và gia t ốc chậm dần j có giá trị khơng đổi.
t
5
: Th ời gian nhả phanh, lực phanh P
p
gi ảm đến 0
+ V ới phanh dầu t
5
có giá tr ị t
5
= 0,2 s + V
ới phanh khí t
5
có giá tr
ị t
5
= 1,5- 2s
www.oto-hui.com
Khi ơtơ d ừng hồn tồn rồi mới nhả phanh thì thời gian t
5
khơng ảnh hưởng gì đến
quãng đường phanh nhỏ nhất.
V ậy quá trình phanh kể từ khi người lái xe nhận được tín hiệu cho đến khi ôtô dừng
h ẳn kéo dài thời gian t như sau: t = t
1
+ t
2
+ t
3
+ t
4
2.34  Quan sát trên gi
ản đồ phanh ta thấy : Ở thời gian t
1
, t
2
l ực phanh P
p
ho ặc gia tốc chậm dần j bằng không. Lực phanh P
p
và gia t ốc chậm dần j bắt đầu tăng lên từ điểm A là điểm khởi đầu của thời gian t
3
, cu ối
th ời gian t
3
l ực phanh và gia tốc chậm dần có giá trị cực đại và giữ khơng đổi trong suốt
th ời gian t
4
, cu ối thời gian t
4
thì l ực phanh và gia tốc chậm dần giảm cho đến hết thời gian
t
5
thì chúng có giá tr ị bằng 0.
N ếu kể đến thời gian chậm tác dụng t
2
c ủa dẫn động phanh thì qng đường phanh
th ực tế tính từ khi tác dụng lên bàn đạp phanh cho đến khi ôtô dừng hẳn được xác định theo
công th ức sau:
ϕ
g v
k t
v S
s
2
2 1
2 1
+ =
2.35 Trong đó: k
s
: H ệ số hiệu đính quãng đường phanh, được xác định bằng thực nghiệm:
V ới xe du lịch: k
s
= 1,1
÷
1,2 V
ới xe tải và xe khách: k
s
= 1,4
÷
1,6 S: Quãng
đường phanh thực tế  Trong th
ực tế khi sử dụng má phanh bị mòn và điều chỉnh phanh khơng đúng sẽ làm cho quãng
đường phanh lớn và gia tốc chậm dần khi gia tốc giảm 10
÷
15 so v ới khi
phanh còn m ới và điều chỉnh đúng.
 Nh ững qui định về hiệu quả phanh được Bộ Giao thông vận tải Việt Nam quy
định rõ trong “Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phươgn tiện cơ giới đường bộ” trình bày ở bảng sau:
B ảng 2.2: Tiêu chuẩn về hiệu quả phanh cho phép ôtô lưu hành trên đường
. Lo
ại ôtô Quãng
đường phanh m
không l ớn hơn
Gia t ốc chậm dần
c ực đại, ms
2
không nh ỏ hơn
- Ôtô con và các lo ại ôtô khác thiết kế trên cơ
s ở ơtơ con
- Ơtơ t ải, trọng lượng tồn bộ nhỏ hơn 80 KN và
ơtơ khách có chi ều dài tồn bộ dưới 7,5m
- Ơtơ t ải hoặc đồn ơtơ có trọng lượng tồn bộ
l ớn hơn 80 KN ,ơtơ khách có chiều lớn hơn 7,5m
7,2 9,5
11 5,8
5,0
4,2
www.oto-hui.com

2.2.4. Tính ổn định của ơtơ khi phanh.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

×