1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Đăc điểm lợi thế của dầu thô Việt Nam. Đặc điểm thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (432.18 KB, 56 trang )


CHƯƠNG II: CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY.
2.1. Lĩnh vực hoạt động 2.1.1. Thăm dò khai thác dầu khí trong nước
- Tự điều hành các dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ở trên đất liền thuộc Miền võng Hà Nội và các khu vực có triển vọng ở thềm lục địa
Việt Nam. - Tham gia điều hành chung các hợp đồng dầu khí với các Cơng ty Dầu
khí nước ngoài tại Việt Nam - Quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí của nhà thầu nước ngồi khi
được uỷ quyền.

2.1.2. Thăm dò, khai thác dầu khí ngồi nước


- Tự điều hành các hợp đồng dầu khí - Tham gia điều hành chung các hợp đồng dầu khí.
- Mua tài sản dầu khí góp cổ phần đối với các hợp đồng dầu khí.

2.2. Đăc điểm lợi thế của dầu thô Việt Nam.


Đặc điểm thành phần của dầu mỏ ở các mỏ hiện nay là gần như nhau, đặc trưng là giàu hàm lượng Prafin và hàm lượng lưu huỳnh chiếm khoảng
0,06 - 0,1. Tỷ lệ này thấp hơn so với các loại dầu mỏ trên thế giới tỷ lệ này trung bình 2 - 3, thậm chí là 5 ở các nước có sản phẩm dầu mỏ.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng 4: Thành phần hoá lý cơ bản của dầu mỏ Việt Nam
STT Chỉ tiêu
Dầu mỏ Việt Nam
1 Tỷ trọng kgm3 ở 200C
827-861 2
Hàm lượng tạp chất 0,063
3 Nhiệt độ đông đặc 0C
30-35 4
Độ nhớt ở: 500C
5-14 700C
6-14 5
Hàm lượng lưu huỳnh 0,063-0,1
6 Hàm lượng parafin
20-24 7
Hàm lượng nhựa đường 2,7-11,86
8 Nhiệt độ nóng chảy Parafin
0C 55-59
Đặc trưng này của dầu mỏ Việt Nam đã hấp dẫn đối với tất cả các khách hàng. Ngày nay do q trình sản xuất cơng nghiệp ngày càng làm cho
môi trường trở nên ô nhiễm, công việc bảo vệ và làm sạch môi trường đã trở nên mang tính cấp bách, chiến lược tồn cầu, cho nên sản phẩm dầu thơ có
chứa hàm lượng lưu huỳnh thấp ngày càng trở nên có giá trị. Hơn nữa dầu thô Việt Nam chứa hàm lượng Parafin cao chuỗi Hydro
các bon nhiệt đô đông đặc rất cao 30-340C đã đông đặc do đó rất khó khăn cho q trình vận chuyển cho nên dầu thô Việt Nam luôn phải xử lý để nhiệt
độ luôn ở mức 50-600C để đảm bảo khơng bị đơng đặc trong q trình vận chuyển.
Xăng dầu được sản xuất ra từ dầu thơ có chứa hàm lượng Parafin cao chứa ít độc hại hơn xăng dầu được sản xuất ra từ dầu thô chứa hàmg lượng
chứa lưu huỳnh nhiều do sản xuất ra xăng pha chì, có hại cho mơi trường.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Bên cạnh đó, phải tốn kém chi phí rất lớn để xử lý hàm lượng lưu hùynh trong dầu thô và sản phẩm.

2.3. Đặc điểm thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam


Bảng 5: Cơ cấu thị trường dầu thô của Tổng Công ty Đơn vị: triệu tấn
Thị trường 2006
2007 2008
SL tấn SL
tấn SL
tấn 1
Japan 1.233
28.15 1.324
27.15 1.536
26.15 2
Singapore 0.274
6.25 0.376
6.32 0.434
6.46 3
China 0.876
20.13 0.984
21.03 0.757
19.87 4 USA merica
1.114 25.43
1.045 23.12
0.856 17.34
5 Malayxia
0.124 2.83
0.135 2.96
0.434 3.12
6 France
0.243 5.54
0.326 5,67
0,356 2.98
7 EngLand
0.356 8.13
0.412 8.34
0.657 4.23
8 The
Nethezland -
- 0.214
4.98 0,578
3.98
9 Swizerland
- -
- -
0.645 4.12
Tổng 4.38
100 5.42
100 7.48
100
Bảng trên cho thấy: Nhật Bản, Mỹ và Trung Quốc là những thị trường thiêu thụ dầu thô lớn
của Việt Nam . Sản lượng dầu thô khai thác được của Công ty chủ yếu là để xuất khẩu sang nước ngoài bởi lúc này công nghệ lọc dầu của Việt Nam còn
non kém nhưng bắt đầu từ năm 2009, với sự hoạt động của Nhà máy lọc dầu Dung Quất thì Công ty sẽ quyết định cắt giảm sản lượng dầu xuất khẩu để
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
làm nguyên liệu cho nhà máy. Công suất của nhà máy lọc dầu Dung Quất vào khoảng 6.5 triệu tấn dầu một năm.
Nhật Bản là thị trường truyền thống của công ty, chiếm khoảng gần 30 thị trường xuất khẩu dầu thơ của Tổng cơng ty. Tuy thị trường có biến động
nhiều nhưng thị trường Nhật Bản vẫn là khách hàng lớn nhất của Tổng Công ty như: Itochu, Japan Energy, Mitshubishi Mitsui, Showa Shell,...
Trung Quốc tuy không phải thị trường truyền thống của Tổng công ty nhưng trong một số năm gần đây công nghệ lọc dầu của Trung Quốc rất phát
triển, lại có như cầu lớn về năng lượng nên hiện tại cũng là một thị trường lớn của Công ty chiếm vào khoảng 20 thị trường nhập khẩu dầu thô Việt Nam.
Thị trường Mỹ cũng là thị trường có tốc độ tăng trưởng cao của cơng ty. Tuy nhiên trong năm 2007, kinh tế My đã có dấu hiệu khúng hoảng nên lượng
thiêu thụ dầu thô cua Công ty đã giảm nhẹ nhưng cho đến năm 2008 khi kinh tế Mỹ suy thốI thì đẫ giảm đi đáng kể từ 23 xuống cón 17. Các khách
hàng chủ yếu ở Mỹ là: Cantex, chevron, Coastal Bel_cher

2.4. Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

×