1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Cơ khí - Vật liệu >

Một số loại cảm biến a, Cảm biến nhiệt độ nước làm mát Cảm biến tiềng gõ động cơ Cảm biến oxy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 66 trang )


Hình 3.7. VSV – van chân khơng ĐC chiều dài hiệu dụng của đường ống nạp.
1. Lõi van điện từ, 2. Cuộn dây điện từ, 3.Cực điện của cuộn dây điện từ •
Ngun lý làm việc:
Tuỳ theo tín hiệu điều khiển của ECU động cơ VSV điều khiển chân khơng, đóng vai trò là nguồn động lực để vận hành bộ chấp hành kiểu
màng để đóng mở cửa van điều khiển khí nạp

3.4. Một số loại cảm biến a, Cảm biến nhiệt độ nước làm mát



Cấu tạo
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát được gắn các nhiệt điện trở bên trong, mà nhiệt độ càng thấp trị số điện trở càng lớn, ngược lại khi nhiệt độ càng
cao. Sư thay đổi giá trị điện trở của nhiệt điện trở này được phát hiện các thay đổi về nhiệt độ của nước làm mát và khơng khí nạp. Cảm biến này
được mắc nối tiếp trong mạch điện sao cho điện áp của tín hiệu được phát hiện bởi ECU động cơ sẽ thay đổi theo các thay đổi của nhiệt điện trở này.

Nguyên lý làm việc:
Cảm biến nhiệt độ nước đo nhiệt độ của nước làm mát động cơ. Khi nhiệt độ của nước làm mát động cơ thấp, phải tăng tốc độ chạy khơng tải,
tăng thời gian phun, góc đánh lửa sớm… nhằm cải thiện khả năng làm việc và để hâm nóng động cơ
55
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát của động cơ 1MZ-FE được giới thiệu trên hinh 3.8.
Hình 3.8. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

b, Cảm biến tiềng gõ động cơ



Cấu tạo chức năng :
Cảm biến tiếng gõ được lắp vào thân máy và truyền tín hiệu điện tới ECU động cơ khi phát hiện tiếng gõ động cơ, ECU sẽ làm trễ thời gian
đánh lửa để làm giảm tiếng gõ này.
Cảm biến tiếng gõ của động cơ 1MZ-FE được giới thiệu trên hình 3.9.
56
Hình 3.9. Cảm biến tiếng gõ. •
Ngun lý làm việc:
Cảm biến này có một phần tử điện áp tạo ra điện áp ACmột chiều khi tiếng gõ này gây ra rung động trong thân máy và làm biến dạng phần tử
này. Tần số tiếng gõ của động cơ nằm trong giới hạn từ 6 đến 13 kHz.

c, Cảm biến oxy



Cấu tạo chức năng :
Để động cơ đạt hiệu suất sử dụng nhiên liệu tốt nhất phải duy trì tỉ lệ khơng khí – nhiên liệu trong một giới hạn hẹp xoay quanh tỷ lệ khơng khí
nhiên liệu lý thuyết. Cảm biến oxy được lắp trong đường ống xả có chức năng phát hiện nồng độ oxy trong khí xả từ đó phát hiện tỉ lệ khơng khí –
nhiên liệu giàu hơn hay nghèo hơn tỷ lệ khơng khí nhiên liệu lý thuyết. Từ đó cấp tín hiệu cho ECU tính tốn điều khiển lượng phun nhiên liệu ở chu
trình tiếp theo. Cảm biến oxy có một phần tử làm bằng Zirconi ôxit ZrO2, đây là một
loại gốm. Bên trong và bên ngoài của phần tử này được bọc bằng một lớp platin mỏng. Khơng khí chung quanh được dẫn vào bên trong của cảm biến
này, phía ngồi cảm biến lộ ra phía khí thải. Ngồi ra cảm biến oxy của động cơ 1MZ-FE còn có một cuộn dây có
tác dụng sấy nóng cảm biến khi động cơ mới bắt đầu làm việc.
57

Nguyên lý làm việc : Ở nhiệt độ cao cao hơn 400 C, phần tử
Zirconi tạo ra một điện áp tỉ lệ với sự chênh lệch nồng độ oxy ở phía trong và phía ngồi phần tử Zirconi này. Ngồi ra, Platin tác động như một chất
xúc tác để gây ra phản ứng hóa học giữa oxy và cácbon monoxit CO trong khí xả điều này làm giảm lượng oxy ở phía ngồi tiếp xúc với khí xả,
làm tăng độ nhậy cảm của cảm biến. Khi hỗn hợp nhiên liệu khơng khí nghèo, oxy trong khí xả nhiều dẫn đến chênh lệch nồng độ oxy trong ngồi
phần tử Zirconi nhỏ, do đó phần tử Zirconi tạo ra một điện áp thấp gần 0 V. Ngược lại khi hỗn hợp nhiên liệu – không khí giàu hầu như khơng có
oxy trong ống xả dẫn đến chênh lệch nồng độ oxy trong và ngoài phần tử Xiconi lớn, do đó phần tử Zirconi tạo ra một điện áp tương đối lớn xấp xỉ
1V, căn cứ vào tín hiệu này ECU tính tốn và điều khiển các phần tử chấp hành tăng hoặc giảm lượng nhiên liệu để duy trì tỷ lệ khơng khí nhiên liệu
gần với tỷ lệ theo lý thuyết. Cảm biến oxy sử dụng trên động cơ 1MZ-FE được giới thiệu trên hình
3.10.
Hình 3.10. Cảm biến oxy

3.5. Một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

×