1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

CÊu tróc cđa enzim:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Tiết 23 Bài 22: enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm và bản chất cấu trúc của enzim. 2. Trình bày đợc cơ chế tác động của enzim và đặc tính của enzim.
3. Trình bày đợc các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của enzim. 4. Nêu đợc vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất.
5. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 - 4.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK + tranh vẽ phóng to hình 22.1, 22.2 và 22.3 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phót GV vµo líp chµo häc sinh + kiĨm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cò: 5 phót 3. Bµi míi: 32 phót
Më bµi:
GV: Mäi phản ứng chuyển hoá trong tế bào đều phải có chất xúc tác đó là enzim. Vậy enzim là gì và cơ chế hoạt động của enzim nh thế nào? . Đó là nội dung của bài học.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 22: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

I. Enzim và cơ chế tác động của enzim:


1. Cấu trúc của enzim:


- Enzim là một chất xúc tác sinh học đợc tạo nên bởi cơ thể sống. - Enzim có bản chất là protein.
- Một số enzim còn có thêm một phân tử hữu cơ nhỏ gọi là coenzim. - Trong mỗi phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với
cơ chất chất chịu tác dụng của enzim gọi là trung tâm hoạt động của enzim. Cấu hình không gian này tơng thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy mà cơ
chất có thể kết hợp tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm. Ghi chú: Các dạng tồn tại của enzim trong tế bào:
- Dạng hòa tan: nhiều enzim hòa tan trong tế bào chất - Dạng liên kết: một số enzim liên kết chặt chẽ với những bào quan xác định của tế
bào.
2. Cơ chế tác động của enzim: - Enzim làm giảm năng lợng hoạt hóa của phản ứng sinh hóa bằng cách tạo nhiều
phản ứng trung gian. VÝ dơ: hƯ thèng A + B - C+D có chất xúc tác X tham gia phản ứng thì các phản
ứng có thể tiến hành theo các giai đoạn sau: A+B+X - ABX - CDX - C+ D + X. - Thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất để tạo hợp chất trung gian enzim cơ
chất. Cuối phản ứng, hợp chất trung gian sẽ phân giải để tạo sản phẩm của phản ứng và giải phóng enzim nguyên vẹn.
- Enzim đợc giải phóng lại có thể xúc tác cho phản ứng với cơ chất mới cùng loại. 3. Đặc tính của enzim:
- Hoạt tính mạnh: Ví dụ: để phân hủy 1 phân tử peroxi H
2
O
2
thành H
2
O và O
2
, nếu xúc tác là một nguyên tử Fe thì phải mất 300 năm. Nếu xúc tác là enzim catalaza
thì chỉ cần 1 giây. - Tính chuyên hóa cao: Mỗi enzim chỉ tác dụng lên một loại cơ chất nhất định. Ví
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk, quan sát tranh vẽ hình
22.1, 22.2, hình 22.3 để trả lời các câu hỏi:
? Thế nào là enzim? ? Bản chất của enzim?
? Các dạng tồn tại của enzim trong tế bào?
? Cơ chế tác động của enzim?
? Đặc tính của enzim? Cho ví dụ?
? Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của enzim?
HS: Đọc sgk và trả lời câu hỏi
3
4. Các nhân tố ảnh hởng đến họat tính của enzim: Nhiệt độ: Tốc độ phản ứng của enzim chịu ảnh hởng của nhiệt độ
- Mỗi enzim chỉ có một nhiệt độ tối u hoạt tính của enzim cao nhất khi ở nhiệt độ này. Ví dụ: đa số các enzim trong tế bào của cơ thể ngời hoạt động tối u trong
khoảng nhiệt độ 35-40 C, nhng enzim cđa tÕ bµo vi khn trong si nớc nóng lại
họat động tốt nhất ở 70 C hoặc cao hơn.
- Khi cha đạt đến nhiệt độ tối u, thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng của enzim.
- Khi đã quá nhiệt độ tối u, sự tăng nhiệt độ sẽ làm giảm tốc độ phản ứng của enzim và có thể làm enzim bị mất hoạt tính.
Độ pH: Tốc độ phản ứng của enzim chịu ảnh hởng của độ pH Mỗi enzim có pH tối u riêng. Đa số enzim có pH tối u từ 6-8. Có enzim họat động
tối u trong môi trờng axit nh pepsin enzim trong dạ dày hoạt ®éng tèi u ë pH=2. Nång ®é c¬ chÊt: Víi một lợng enzim nhất định, nếu tăng dần lợng cơ chất trong
dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần, nhng đến một lúc nào đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ chất cũng không làm tăng họat tính của enzim
vì lúc này tất cả các trung tâm họat động của các enzim đã đợc bảo hòa bởi cơ chất.
Nồng độ enzim: Với một lợng cơ chất xác định, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh. Tế bào có thể điều hòa tốc độ chuyển hóa vật chất
bằng việc tăng giảm nồng độ enzim trong tế bào.
Chất ức chế enzinm: Mét sè chÊt hãa häc cã thÓ øc chÕ hoạt động của enzim, nên tế bào khi cần ức chế họat động của enzim nào đó cũng có thể tạo ra các chất ức chế
đặc hiệu cho enzim ấy. Một số chất độc hại từ môi trờng nh thuốc trừ sâu DDT là những chất ức chế một số enzim quan trọng của hệ thần kinh ngời và động vật.

II. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vËt chÊt:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×