1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Thiết bị dạy học: Phơng pháp: Khái niệm về hoá tổng hợp: Phơng trình tổng quát của quá trình hoá tổng hợp: Các nhóm sinh vật có khả năng hoá tổng hợp chủ yếu là vi khuẩn:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày khái niệm về hoá tổng hợp và quang tổng hợp. 2. Trình bày đợc các nhóm vi khuẩn có khả năng thực hiện hoá tổng hợp.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK

III. Phơng pháp:


Vấn ®¸p t¸i hiƯn + vÊn ®¸p, ®äc s¸ch gi¸o khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phút GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút 3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Tổng hợp các chất là quá trình quan trọng đối với mọi tế bào sống. Năng lợng dùng cho quá trình này đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Căn cứ vào đó ngời ta chia ra nhiều loại quá trình tổng
hợp khác nhau.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 25: Hoá tổng hợp

I. Khái niệm về hoá tổng hợp:


Là quá trình cơ thể sinh vật đồng hoá CO
2
để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể nhờ năng lợng của các phản ứng oxi hoá. quá trình
này đợc thực hiện bởi những vi sinh vật hóa tự dỡng

II. Phơng trình tổng quát của quá trình hoá tổng hợp:


A chất vô cơ + O
2
Vi sinh vật AO
2
+ Năng lợng Q 1 CO
2
+ RH
2
+ Q Vi sinh vật
chất hữu cơ 2

III. C¸c nhãm sinh vật có khả năng hoá tổng hợp chủ yếu là vi khuẩn:


1 Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa lu huỳnh:
- Năng lợng Q mà chúng sử dụng là từ các phản ứng oxi hoá H
2
S do chúng tự thực hiện. - Các phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
2H
2
S + O
2
2H
2
O + 2S + Q 2S + 2H
2
O + 3 O
2
2H
2
SO
4
+ Q CO
2
+ 2H
2
S + Q 16 C
6
H
12
O
6
+ H
2
O + 2S
2 Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa nitơ: Nhóm này bao gồm 2 nhóm nhỏ:
a Nhóm vi khuẩn nitrit hoá:
Chúng oxi hoá NH
3
thành axit nitrơ HNO
2
để lấy năng lợng Q.
Các phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp: 2NH
3
+ 3 O
2
2HNO
2
+ 2H
2
O + Q CO
2
+ 4H + Q 16 C
6
H
12
O
6
+ H
2
O 6 năng lợng Q đợc dùng cho phản ứng này
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là hoá tổng hợp? ? Phơng trình tổng quát của
quá trình quang hợp?
? Vi khuẩn lu huỳnh thực hiện hoá tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn nitrit thực hiện hoá tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn nitrat thực hiện hoá tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn sắt thực hiện hoá tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn hidro thực hiện hoá tổng hợp nh thế nào?
8
Chúng oxi hoá HNO
2
thành HNO
3
để lấy năng lỵng Q. 2HNO
2
+ O
2
2HNO
3
+ Q CO
2
+ 4H + Q 16 C
6
H
12
O
6
+ H
2
O 7 năng lợng Q đợc dùng cho phản ứng này
c Nhóm vi khuẩn lấy năng l ợng từ các hợp chất chứa sắt:
- Năng lợng Q mà chúng sử dụng là từ các phản ứng oxi hoá Fe
+2
thành Fe
+3
do chúng tự thực hiện. - Ví dụ phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
4FeCO
3
+ O
2
+ 6H
2
O 4FeOH
3
+ 4CO
2
+ Q CO
2
+ Q + ...... C
6
H
12
O
6
d Nhãm vi khuẩn lấy năng l ợng từ hợp chất hidro H
2
:
- Năng lợng Q mà chúng sử dụng là từ các phản ứng oxi hoá H
2
do chúng tự thực hiện. - sơ đồ phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
H
2
+ ... Phản ứng oxi hoá do vi sinh vËt
...... + Q CO
2
+ Q + ...... ChÊt hữu cơ của cơ thể.
IV. Khái niệm về quang tổng hợp:
- Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ CO
2
và H
2
O nhờ năng lợng ánh sáng do các sắc tố quang hợp hấp thu đợc chuyển hóa và tích
lũy ở dạng năng lợng hóa học tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ của tế bào.
- Phơng trình tổng quát của quá trình hoá tổng hợp: CO
2
+ H
2
O ánh sáng
[CH
2
O] + O
2
Lục lạp Cacbohidrat
V. Sắc tố quang hợp:
1. Các loại sắc tố quang hợp:
- Trong cơ thể thực vật và tảo thờng có 3 loại sắc tố: + Clorophyl chất diệp lục
+ Carotenoit sắc tố vàng, da cam hay tím đỏ + Phycobilin loại này có ở thực vật bậc thấp
- ë vi khn quang hỵp chØ cã clorophyl 2. Vai trò của sắc tố quang hợp:
- Cây xanh quang hỵp đợc là nhờ có s¾c tè quang hỵp chđ u là clorophyl chứa trong các lục lạp của tế bào.
- Vai trò của diệp lục là hấp thu quang năng, nhờ các năng lợng đó mà các phản ứng quang hợp diễn ra.
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng có chọn lọc và tham gia trực tiếp vào các phản ứng quang hóa.
- Các sắc tố phụ hấp thu đợc khoảng 10-20 tổng năng lợng do lá cây hấp thụ đợc. Khi cờng độ ánh sáng quá cao, các sắc tố phụ có tác dụng bảo vệ
chất diệp lục khỏi bị phân hủy. - Chất diệp lục có khả năng hấp thụ nhiều nhất là ánh sáng đỏ và xanh tím
thí nghiệm của Enghenman ngời Đức năm 1883.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là quang tổng hợp? ? Phơng trình tổng quát của
quang tổng hợp đợc viết nh thế nào?
? Thế nào là sắc tố quang hợp? ? Có những loại sắc tố quang
hợp nào?
? Vai trò của sắc tố quang hợp?
HS. Đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
GV: tổng kết
4. Củng cố: 3 phót GV cđng cè néi dung tiÕt häc b»ng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung ci bµi. 5. Bµi tËp vỊ nhµ:3 phót
- Häc vµ trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiết học sau.
..The end
..
9
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc cơ chế của quá trình quang hợp. 2. Trình bày đợc mối liên quan giữa hô hấp và quang hợp.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×