1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Thiết bị dạy học: Phơng pháp: Chuẩn bị: 1. Nguyên liệu và hoá chất: Tiến trình lên lớp: 1. Thiết bị dạy học: Phơng pháp:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc cơ chế của quá trình quang hợp. 2. Trình bày đợc mối liên quan giữa hô hấp và quang hợp.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK + tranh vẽ phóng to hình 26.1, 26.2 và 26.3 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chøc líp: 2 phót GV vµo líp chµo häc sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. KiĨm tra bµi cò: 5 phót 3. Bµi míi: 32 phút
Mở bài:
GV: Quang hợp là một quá trình quan trọng đối với mọi cơ thể thực vật. Vậy quá trình này đợc thực hiện ở đâu và diễn ra với cơ chế nh thế nào? Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS

IV. Cơ chế quang hợp: Gồm 2 pha


1. Pha sáng của quang hợp pha cần ánh sáng: Vị trí:


- Xảy ra trong cấu trúc hạt grana của lục lạp, trong các túi dẹp màng tilacoit.
Cơ chế:
- Trong pha sáng của quang hợp đã xảy ra các biến đổi quang lí diệp lục hấp thụ năng lợng của ánh sáng trở thành dạng kích
động electron và các biến đổi quang hóa. - Diệp lục ở trạng thái kích động sẽ chuyển năng lợng cho các
chất nhận để thực hiện 3 quá trình quan trọng là: + Quang phân li nớc.
+ Hình thành chất có tính khử mạnh NADPH ở thực vật hoặc NADH ở vi khuẩn quang hợp.
+ Tổng hợp ATP. Năng lợng
` Năng lợng
dl dl
H
2
O 12 O
2
+ 2H
+
+ 2e
-
NADH + 2H
+
NADPH + H
+

2. Pha tối của quang hợp pha không cần ánh sáng: Vị trí:


- Xảy ra trong chất nền stroma của lục lạp ở cây xanh và tảo - Hoặc trong tế bào của vi khuẩn quang hợp.
Cơ chế: - Các phản ứng tối đợc xúc tác bởi một chuỗi các enzim có trong stroma
hoặc trong tế bào đối với vi khuẩn. - Trong pha tối CO
2
bị khử thành cacbohidrat quá trình này đợc gọi là quá trình cố định CO
2
, là vì nhờ quá trình này các phân tử CO
2
tự do đợc cố
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí của pha sáng quang hợp? ? Thế nào là quá trình biến đổi
quang lí? ? Thế nào là quá trình quang phân li
nớc? ? Thế nào là quá trình quang hoá?
? Nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng quang hợp?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí của pha tối quang hợp? ? Cơ chế của pha tối quang hợp?
10 ATP
2
khác nhau. Tuy nhiên có một con đờng phổ biến nhất là con đờng C
3
chu trình C
3
hay chu trình Canvin. Chu trình Canvin gồm nhiều phản ứng hóa học kết tiếp nhau
đợc xúc tác bởi nhiều enzim khác nhau. Chu trình C
3
sử dụng ATP và NADPH của pha sáng để biến đổi CO
2
của khí quyển thành cácbohidrat. - Chất kÕt hỵp víi CO
2
đầu tiên là mét ph©n tư hữu cơ có 5 C là ribulozodiphotphat RiDP. Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình là là
hợp chất 3 C đây là lí do dẫn đến cái tên C
3
của chu trình. Hợp chất này đ- ợc biến đổi thành Andehit photphoglixeric A
lPG. Một phần AlPG đợc sử dụng để tái tạo RiDP tạo nên chu trình và một phần còn lại biến đổi thành
glucozơ sau này chuyển thành sáccarozơ và tinh bột hoặc nhiều hợp chất hữu cơ khác qua các con đờng chuyển hóa khác nhau.
tối quang hợp? HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV cđng cè néi dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập. - GV hớng dẫn học sinh soạn néi dung cđa tiÕt häc sau.
11
Mét sè thÝ nghiƯm vỊ enzim
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh làm đợc thí nghiệm về ảnh hởng của nhiệt độ, pH đối với enzim và thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim, trên cơ sở đó củng cố kiến thức về enzim.
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, t duy sáng tạo cho học sinh.

II. Chuẩn bị: 1. Nguyên liệu và hoá chÊt:


- Dung dÞch iot 0.3, axit HCl 5, níc bät pha loãng 2-3 lần. - Dung dịch saccaraza nấm men, dung dịch tinh bột 1, saccarozơ 4, thuốc thử Lugol, thc thư
phelinh. 2. Dơng cơ:
èng nghiƯm, ®Ìn cån, lä ®ùng hoá chất, tủ ấm, máy li tâm, giấy lọc.

III. Cách tiến hành: Sgk IV. Thu hoạch: Điền kết quả vào bảng sau và giải thích


1. Thí nghiệm ảnh hởng của nhiệt độ, pH đối với hoạt tính của enzim amilaza èng 1


èng 2 èng 3
èng 4
§iỊu kiƯn thí nghiệm
Kết quả màu Giải thích

2. Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim ống 1


ống 2 ống 3
ống 4
Cơ chất Enzim
Thuốc thử Kết quả màu
..The end
..
12
Chơng 4: phân bào
Tiết 29 Bài 28: chu kì tế bào và các hình thức phân bào
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về chu kì tế bào và các hình thức phân bào. 2. Trình bày đợc đặc điểm của kì trung gian trong chu kì tế bào.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2. II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 28.1 và 28.2 sgk. III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lên lớp: 1.


ổ n định tổ chức lớp: 2 phút
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi. 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
GV: Kiểm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh b»ng c©u hái: 3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Cơ thể sinh vật lớn lên đợc, sinh sản đợc là quá trình phân chia tế bào. Quá trình này có một số đặc điểm nhất định và theo những hình thức khác nhau.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 28: Chu kì tế bào và các hình thức phân bào

I. Sơ lợc về chu kì tê bào:


1. Khái niệm về chu kì tế bào:


- Trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiÕp mang tÝnh chÊt chu k×.
- VỊ thêi gian, chu kì tế bào đợc xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp nghĩa là từ khi tế bào đợc hình thành ngay sau lần nguyên
phân thứ nhất cho tới khi nó kết thúc lần nguyên phân thứ 2.

2. Chú ý:


- Thời gian của chu kì tế bào phụ thuộc từng loại tế bào trong cơ thể và tùy thuộc từng loài. VD: chu kì tế bào của tế bào ở giai đọan sớm của phôi chỉ 15-20 phút,
trong khi đó tế bào ruột cứ một ngày phân bào 2 lần, tế bào gan phân bào 2 lần trong một năm, tế bào thần kinh ở cơ thể ngời trởng thành hầu nh không phân
phân bào. - Thông thờng, chu kì của đa số tế bào kéo dài trên 20 giờ.
- Khi các tế bào chuyển sang trạng thái phân hóa sớm tế bào thần kinh, tế bào sợi cơ vân thì chúng mất khả năng phân chia.
- Chu kì tế bào diễn ra qua các quá trình sinh trởng, phân chia nhân, phân chia tế bào chất và kết thúc là sự phân chia tế bào.
- Một chu kì tế bào có 2 thời kì rõ rệt là kì trung gian gian kì và giai đoạn nguyên phân.

II. Các hình thức phân bào:


có 2 hình thức chủ yếu
- Phân đôi phân bào trực tiếp: là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào.
- Gián phân: là hình thức phân bào có tơ hay có thoi phân bào. Gián phân lại gồm
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ
để trả lời các câu hái sau:
? ThÕ nµo là chu kì tế bào?
? Chu kì tế bào có những đặc điểm nào?
? Sự phân chia tế bào diễn ra theo những hình thức
nh thế nào?
? Sinh vật nhân sơ phân chia tế bào theo hình thức
nào và có đặc điểm gì?
? Tế bào nhân thực phân 13

1. Phân bào ở tế bào nhân sơ:


- Tế bào nhân sơ phân bào theo hình thức phân đôi. - Phân đôi là hình thức sinh sản vô tính của tế bào vi khuẩn
- Phân bào không tơ có thể diễn ra theo một số cách, trong đó phổ biến nhất là cách phân đôi bằng cách tạo vách ngăn ở giữa chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.

2. Phân bào ở tế bào nhân thực: gồm 2 hình thức:


- Khi tế bào nhân thực diễn ra hình thức phân bào này, các nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đều cho các tế bào con nhờ thoi phân bào.
- Nguyên phân: là hình thức phân bào nguyên nhiễm, nghĩa là từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ta 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể nh của tế bào mẹ.
- Giảm phân: là hình thức phân bào giảm nhiễm, nghĩa là các tế bào con đợc tạo thành qua giảm phân đều mang bộ nhiễm sắc thể với số lợng giảm đi một nửa so
với tế bào mẹ.

III. Các thời kì của chu kì tế bào:


Một chu kì tế bào có 2 thời kì rõ rệt là kì trung gian gian kì và giai đoạn nguyên phân.

1. Kì trung gian:


Kì trung gian là thời kì sinh trởng cđa tÕ bµo bao gåm 3 pha: G
1
, S, G
2
. Đặc điểm của pha G
1
: - Gia tăng tế bào chất.
- Hình thành thêm các bào quan - Phân hóa về cấu trúc và chức năng của tế bào tổng hợp các protein.
- Chuẩn bị tiền chất và các điều kiện cho sự tổng hợp ADN. - Chính G
1
là thời kì sinh trởng chủ yếu của tế bào. - Thời gian G
1
phụ thuộc chức năng sinh lí của tế bào G
1
ở tế bào phôi rất ngắn, của tế bào thần kinh kéo dài suốt đời sống cá thể.
- Vào cuối pha G
1
có một thời điểm đợc gọi là điểm kiểm soát điểm R. Nếu tế bào vợt qua điểm R mới tiếp tục đi vào pha S và diễn ra quá trình nguyên phân.
Nếu không vợt qua điểm R, tế bào đi vào quá trình biệt hóa. Đặc điểm cña pha S:
- Pha S tiÕp ngay sau pha G
1
nÕu tế bào vợt qua đợc điểm R. - ADN tự sao chép và nhiễm sắc thể nhân đôi nhiễm sắc thể từ thể đơn trở thành
thể kép gồm 2 sợi cromatit 2 nhiễm sắc tử chị em giống hệt nhau dính nhau ở tâm động và chứa 2 phân tử ADN giống nhau - kết quả tạo đợc hai bộ thông tin
di truyền hoàn chỉnh giống hệt nhau sẵn sàng truyền lại cho 2 tế bào con khi kết thúc quá trình nguyên phân.
- ở pha S còn diễn ra sự nhân đôi trung tử, hình thành thoi phân bào sau này. - Trong pha S có các quá trình tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử, các hợp chất
giàu năng lợng. Đặc điểm của pha S:
- Pha G
2
tiÕp ngay sau pha S. - TiÕp tơc tỉng hỵp protein có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào.
- Nhiễm sắc thể ở pha này vẫn giữ nguyên trạng thái nh ở cuối pha S. - Sau pha G
2
, tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.

2. Nguyên phân: trình bày ở bài sau.


HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk, quan sát tranh vẽ để
trả lời các câu hỏi sau:
? Chu kì tế bào đợc chia làm bao nhiêu thời kì? đó
là những kì nào?
? đặc điểm của kì trung gian?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV cđng cè néi dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập. - GV hớng dẫn học sinh soạn néi dung cña tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
.. ………………………………………………
14
TiÕt 30 Bài 29: nguyên phân
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc đặc điểm của các kì nguyên phân. 2. Trình bày đợc ý nghĩa của nguyên phân.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK + tranh vẽ phóng to hình 29.1 và 29.2 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phót GV vµo líp chµo häc sinh + kiĨm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bµi cò: 5 phót GV: KiĨm tra kiÕn thøc cò của học sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Nguyên phân là hình thức phân bào của đa số các loại tế bào nhân thực. Đặc điểm của nguyên phân và ý nghĩa của nguyên phân là những vấn đề cần tìm hiểu.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 29: Nguyên phân

I. Quá trình nguyên phân:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×