1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Quá trình nguyên phân: ý nghĩa của nguyên phân:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Tiết 30 Bài 29: nguyên phân
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc đặc điểm của các kì nguyên phân. 2. Trình bày đợc ý nghĩa của nguyên phân.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK + tranh vẽ phóng to hình 29.1 và 29.2 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chøc líp: 2 phót GV vµo líp chµo häc sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. KiĨm tra bµi cò: 5 phót GV: KiĨm tra kiÕn thức cũ của học sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Nguyên phân là hình thức phân bào của đa số các loại tế bào nhân thực. Đặc điểm của nguyên phân và ý nghĩa của nguyên phân là những vấn đề cần tìm hiểu.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 29: Nguyên phân

I. Quá trình nguyên phân:


- Tế bào sẽ tiến hành nguyên phân sau khi kết thúc kì trung gian. - Trong quá trình nguyên phân diễn ra sự phân chia nhân và phân chia tế
bào chất. 1. Sự ph©n chia nh©n ph©n chia vËt chÊt di trun:
Sù ph©n chia nhân tế bào diễn ra qua 4 kì:
kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuỗi. a Kì đầu kì trớc:
- Các nhiễm sắc thể kép dần dần co ngắn bằng cách xoắn lại. - Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
- Thoi phân bào xuất hiện. b Kì giữa:
- Các nhiễm sắc thể kép co ngắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Mỗi nhiễm sắc thể kép đính vào một dây tơ vô sắc tại tâm động. - Màng nhân và nhân con biến mất.
c Kì sau: - Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của
tế bào. d Kì cuối:
- Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dần. - Màng nhân lại xuất hiện.
- Thoi phân bào biến mất.
Chú ý:
- ở tế bào động vật, thoi phân bào đợc hình thành từ sự nhân đôi và phân li của trung tử.
- ở tế bào thực vật bậc cao không có trung tử nhng nó vẫn có vùng đặc trách hình thành thoi phân bào.
- Thoi phân bào có vai trò quan trọng đối với sự vận động của NST trong quá trình phân bào và nó tan biến đi khi sự phân chia nhân kết thúc.
2. Sự phân chia tế bào chất: - Thực tế sự phân chia nhân và tế bào chất là hai quá trình liên tục đan xen
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ để trả lời
các câu hỏi sau:
? Sự phân chia nhân diễn ra nh thế nào?
? Đặc điểm của kì đầu nguyên phân?
? Đặc điểm của kì giữa nguyên phân?
? Đặc điểm của kì sau nguyên phân?
? Đặc điểm của kì cuối nguyên phân?
? Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật?
15
trí mặt phẳng xích đạo. - Tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành vách ngăn ở
mặt xích đạo. - Khi quá trình nguyên phân kết thúc thì từ 1 tÕ bµo mĐ 2n cho ra 2 tÕ bµo
con ®Ịu cã bé nhiƠm s¾c thĨ gièng nh cđa tÕ bào mẹ 2n.

II. ý nghĩa của nguyên phân:


- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và của những sinh vật đơn bào nhân thực.
- Nguyên phân giúp cơ thể đa bào lớn lên. - Nguyên phân là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc tr-
ng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản sinh dỡng.
- Sự sinh trởng của các mô, các cơ quan trong cơ thể nhờ chủ yếu vào sự tăng số lợng tế bào qua nguyên phân.
- Nguyên phân tạo điều kiện cho sự thay thế tế bào, tạo nên sự sinh trởng và phát triển của cơ thể.
- Các phơng pháp giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô, đ
ợc tiến hành dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk, quan sát tranh vẽ để trả lời các
câu hỏi sau:
? ý nghĩa của nguyên phân?
HS: đọc sgk và trả lêi c©u hái. GV: tỉng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV cđng cè néi dung tiÕt häc b»ng c¸ch: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt học sau.
..The end
..
16
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của giảm phân. 2. Trình bày đợc ý nghĩa của giảm phân.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×