1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Kì trung gian 1 trớc giảm phân 1: Giảm phân I: gồm 4 kì: a Kì đầu I:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của giảm phân. 2. Trình bày đợc ý nghĩa của giảm phân.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK + tranh vẽ phóng to hình 30.1 và 30.2 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phút GV vµo líp chµo häc sinh + kiĨm tra sÜ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phót GV: KiĨm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Giảm phân là hình thức phân bào có nghĩa quan trọng trong quá trình sinh sản. Đặc điểm của quá trình này là một vấn đề cần tìm hiểu.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 30: Giảm phân

I. Khái quát về giảm phân:


- Gp là hình thức phân bào diễn ra ở tế bào sinh dơc chÝn tb ph¸t sinh giao tư. - Gp gồm 2 lần phân bào liên tiếp, nhng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi một lần ở kì
trung gian trớc lần phân bào I giảm phân I. Lần phân bào II giảm phân II diễn ra sau một kì trung gian rất ngắn.

II. Những diễn biến cơ bản của giảm phân:


1. Kì trung gian 1 trớc giảm phân 1:


- Tế bào tích lũy các chất dinh dỡng, các bào quan và các điều kiện cần thiết cho quá trình giảm phân
- NST đơn nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động

2. Giảm phân I: gồm 4 kì: a Kì đầu I:


- Các NST kép xoắn lại, co ngắn, dính vào màng nhân. - Các nhiễm sắc thể kép tơng đồng tiến lại gần nhau và tiếp hợp cặp đôi với nhau
theo chiều dọc - và có thể dẫn đến sự trao đổi chéo giữa cromatit khác nguồn gốc nhiễm sắc tử không chị em.
- Sự trao đổi những đoạn tơng ứng trong cặp NST tơng đồng - dẫn đến sự hoán vị của các gen tớng ứng , hoặc tạo ra sự tái tổ hợp của các gen không tơng ứng trên
một NST. - Các NST kép sau khi tiếp hợp lại tách rời nhau và tách khỏi màng nhân.
b Kì giữa I: - NST kép co ngắn ở mức cực đại, thể hiện rõ hình dạng.
- Từng NST kép tập trung tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và xếp thành 2 hàng.
- Hai NST kép của 1 cặp tơng đồng đính vào một sợi tơ tại tâm động. c Kì sau I:
Các NST kép trong cặp tơng đồng phân li độc lập về hai cực tế bào.
d Kì cuối: - Nhiễm sắc thể kép về đến 2 cực tế bào.
- Hai nhân mới đợc tạo thành đều chứa bộ NST đơn bội kép n kép NST, nghĩa là có số lợng NST bằng một nửa của tế bào mẹ.
- Sự phân chia tế bào chất diễn ra hình thành hai tế bào con chứa bộ nhiễm sắc thể n kép.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ
để trả lời các câu hỏi sau:
? Giảm phân có những đặc điểm nào?
? Diễn biến cơ bản của kì trung gian 1?
? Đặc điểm kì đầu 1 của giảm phân?
? Đặc điểm kì giữa 1 của giảm phân?
? Đặc điểm kì sau 1 của giảm phân?
? Đặc điểm kì cuối 1 của giảm phân?
? Đặc điểm kì trung gian 17
Sau kì cuối của giảm phân I là kì trung gian diễn ra rất nhanh, trong thời điểm này không xảy ra sao chép ADN và nhân đôi của nhiễm sắc thể.
4. Giảm phân II: Diễn ra nhanh chóng hơn so với giảm phân I và cũng Gồm 4 kì: a Kì đầu II:
Thấy rõ NST kép đơn bội do chúng đóng xoắn và co ngắn cực đại
b Kì giữa II: - Nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào. - Mỗi NST kép gắn vào một sợi tách biệt của thoi phân bào
- Các Cromatit trong mỗi NST kép đã tách nhau một phần
c Kì sau II: Hai cromatit của mỗi NST kép tách hoàn toàn nhau và mỗi chiếc đi về một cực của
tế bào.
d Kì cuỗi: - Các nhân mới đợc tạo thành và chứa bộ NST đơn bội n.
- Sự phân chia tế bào chất hoàn thành tạo ra các tế bào con.
Chú ý:
Sự tan biến và tái hiện của màng nhân, sự hình thành và mất đi của thoi phân bào ở hai lần phân bào của giảm phân cũng diễn ra nh ở nguyên phân

III. Kết quả của giảm phân:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×