1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Phơng pháp: Khái niệm vi sinh vật: Thiết bị dạy học: Phơng pháp: ứng dụng:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Phần III: Sinh học vi sinh vật
Chơng 1: Chuyển hóa vật chất và năng lợng ở vi sinh vật
Tiết 36 Bài 33: dinh dỡng, chuyển hóa vật chất và năng lợng ở vi sinh vật
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệmvề vi sinh vật. 2. Trình bày đợc các môi trờng nuôi cấy và các kiểu dinh dỡng của vi sinh vật.
3. Phân biệt đợc hô hấp và lên men ở vi sinh vật 4. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 2 và 4. II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 33 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phót GV vµo líp chµo häc sinh + kiĨm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cò: 5 phót GV: KiĨm tra kiÕn thøc cò cđa học sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Thế giới sinh vật thật đa dạng và phong phú, có những loài sinh vật nhỏ bé mà mắt thờng rất khó phát hiện, đó là các loài vi sinh vật. Vi sinh vật cũng có thể nuôi cấy đợc, và chúng có nhiều hình
thức dinh dỡng khác nhau. Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS

Bµi 33: Dinh dìng, chun hãa vËt chÊt vµ năng lợng ở vi sinh vật

I. Khái niệm vi sinh vật:


- Là những cơ thể sống có kích thớc nhỏ bé, phần lớn phải quan sát dới kính hiển vi.
- Bao gồm các sinh vật nhân thực đơn bào tv, đv, một số tập hợp đơn bào và sinh vật nhân sơ.
- Hấp thụ, chuyển hoá dinh dỡng nhanh, sinh trởng nhanh, phân bố rộng.

II. Môi trờng nuôi cấy và các kiểu dinh dỡng:


1. Các loại môi trờng nuôi cấy cơ bản: a Môi trờng tự nhiên:


Chứa các chất tự nhiên không biết đợc số lợng, thành phần.
b Môi trờng tổng hợp: Chứa các chất đã biết đợc thành phần hoá học và số lợng.
c Môi trờng bán tổng: Chứa các chất tự nhiên không biết đợc số lợng, thành phần và các chất đã
biết đợc thành phần hoá học và số lợng. Chú ý:
- Các loại môi trờng trên đều ở dạng lỏng môi trờng dịch thể. - Để tạo môi trờng đặc, ngời ta thêm vào môi trờng lỏng 1,5-2 thạch.
agar
GV: Yêu cầu häc sinh ®äc sgk ®Ĩ trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là vi sinh vËt? ? Vi sinh vật có những đặc
điểm nh thÕ nµo?
? ThÕ nµo là môi trờng tự nhiên?
? Thế nào là môi trơng tổng hợp?
? Thế nào là môi trờng bán tổng hợp?
20
- Quang tự dỡng. - Quang dị dỡng.
- Hoá tự dỡng. - Hoá dị dỡng.

III. Hô hấp và lên men:


Tất cả các phản ứng hãa häc diƠn ra trong tÕ bµo vi sinh vËt, xúc tác bởi các enzim đợc gọi chung là chuyển hóa vật chất. Quá trình này bao gồm:
- Sinh tổng hợp các đại phân tử từ các chất dinh dỡng đơn giản hơn lấy từ môi tr- ờng bên ngoài.
- Các phản ứng cần cho việc tạo thành các chất giàu năng lợng cao năng dùng cho các phản ứng sinh tổng hợp.
Các kiểu dinh dỡng của vi sinh vật khác nhau không chỉ ở nguồn năng lợng mà cả ë c¸c chÊt nhËn electron. Vi sinh vËt hãa dìng thu nhận năng lợng từ
thức ăn chuyển hóa chất dinh dỡng qua hai quá trình cơ bản là hô hấp hoặc lên men.

1. Hô hấp: - Hô hấp hiếu khí:


+ Tơng tự nh ở sinh vật nhân thực chất nhận electron cuèi cïng lµ O
2
+ ë nÊm vµ tảo là những vsv nhân thực hô hấp hiếu khí diễn ra ở màng trong của ty thể các mào
+ ở vi khuẩn vsv nhân sơ hô hấp hiếu khí diễn ra ở màng sinh chất - Hô hấp kị khí:
+ Tơng tự nh ở hô hấp hiếu khí, diƠn ra ë mµng sinh chÊt cđa nhiỊu vi khn hiếu khí không bắt buộc hoặc kị khí bắt buộc.
+ Chất nhận electron cuối cùng là một chất vô cơ nh: NO
3 -
, SO
4 2-
, CO
2
trong điều kiện kị khí

2. Lên men:


- Là sự phân giải cácbohidrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện kị khí, không có sự tham gia của một chất nhận e từ bên ngoài. Chất nhận e và chất cho e
đều là các chất hữu cơ. - Ví dụ:
+ Nấm men lên men etylic từ glucozơ: C
6
H
12
O
6
lên men 2C
2
H
5
-OH + 2CO
2
+ Q + Vi khuẩn lên men láctic từ glucozơ:
C
6
H
12
O
6
lên men 2CH
3
CHOHCOOH + Q
Chó ý: Vi khuÈn hãa tù dỡng còn gọi là hóa dỡng vô cơ sử dụng chất cho e ban
đầu là chất vô cơ và chất nhận e cuối cùng là O
2
hoặc SO
4 2-
, NO
3
.
? Thế nµo lµ quang tù dìng? ? ThÕ nµo lµ quang dị dỡng?
? Thế nào là hoá tự dỡng? ? Thế nào là hoá dị dỡng?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu học sinh đọc
sgk và quan sát tranh vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nàolà hô hấp hiếu khí? ? Thế nào là hô hấp kị khí?
? Thế nào là lên men? Cho ví dụ
HS: đọc sgk, quan sát tranh vẽ và trả lêi c©u hái.
GV: tỉng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hái ci bµi vµo vë bµi tËp. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
..
21
Tiết 37 Bài 34: quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng
bài 35: quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc đặc điểm của các quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật. 2. Trình bày đợc những ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật trong đời sống.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK + tranh vẽ phóng to hình 34 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn ®¸p t¸i hiƯn + vÊn ®¸p, trùc quan, ®äc s¸ch giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phút GV vào líp chµo häc sinh + kiĨm tra sÜ sè + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút GV: KiĨm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh b»ng câu hỏi:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Cũng nh c¸c sinh vËt kh¸c, vi sinh vËt muèn tån tại thì phải có quá trình tổng hợp các chất. Quá trình này đợc diễn ra nh thế nào và con ngêi ®· øng dơng trong ®êi sèng ra sao. Đây là những
vấn đề cần tìm hiểu trong tiết học. Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 34:
Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng

I. Đặc điểm của quá trình tổng hợp:


- VSV có khả năng tổng hợp tất cả các thành phần chủ yếu của tế bào nh: axit Nu, Pr, G, L, ...
- Khả năng tổng hợp nhanh - có tốc độ sinh trởng cao - vsv trở thành nguồn tài nguyên cho con con ngời khai thác.

1. Tổng hợp axit nu và Pr:


sao chép phiên m·
DÞch m· - ADN
ARN Pr
- Mét sè vi rót có quá trình phiên mã ngợc ví dụ HIV, ở đây ARN đợc dùng làm khuôn để tổng hợp ADN.
2. Tổng hợp polisacarrit: - ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glicogen cần hợp chất mở đầu là
ADP-glucozơ: Glucozơ
n
+ [ADP-glucozơ] -- Glucozơ
n+1
+ ADP - Một số VSV còn tổng hợp kitin và xenlulozơ
3. Tổng hợp lipit: - VSV tổng hợp lipit bằng cách tổng hợp lipit bằng cách liên kết glixerol và các
axit béo. - Glixerol là dẫn xuất từ dihidroxiaxeton-Ptrong đờng phân.
- Các axit béo đợc tạo thành nhờ sự kết hợp liên tục các phân tử axetyl CoA.

II. ứng dụng:


GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ để
trả lời các câu hỏi sau:
? Một số đặc điểm của quá trình tổng hợp các chất ở vi
sinh vật?
? Axit nucleic đợc tổng hợp nh thế nào trong tÕ bµo vi
sinh vËt?
? Prrotein đợc tổng hợp nh thế nào trong tế bào vi sinh
vật?
? Lipit đợc tổng hợp nh thế nào trong tế bào vi sinh vật?
22
cho con ngời và chống ô nhiễm môi trờng... 1. Sản xuất sinh khối protein đơn bào:
- Nấm ăn nấm hơng, nấm mỡ, nấm rơm, ... là những loại thực phẩm quý. - Vi khuẩn lam
spirulina là nguồn thực phẩm ở Châu phi, là loại thực phẩm tăng lực ở dạng bột hoặc dạng bánh quy ở Mĩ.
- ở Nhật, tảo chlorella đợc dùng làm nguồn protein và vitamin bổ sung vào
kem, sữa chua, bánh mì, ... - Chất thải từ các nhà máy chế biến rau quả, bột, sữa, ... là cơ chất lên men để
thu nhận sinh khối dùng làm thức ăn cho chăn nuôi.
2. Sản xuất axit amin: - Thực phẩm từ thực vật có hàm lợng protein cao nhng thiếu một sè enzim
kh«ng thay thÕ nh: lizin, threonin, triptophan, metionin, ... - Các axit amin trên đều đợc thu nhận chủ u nhê lªn men ci sinh vËt.
- VÝ dơ: Chđng vi khuẩn đột biến Corynebacterium glutamicum đợc sử dụng
trong công nghiệp để sản suất các axit amin nh: glutamic, lizin, valin, pheninalanin, ...
- Mét sè axit amin còn đợc sử dụng để làm gia vị nhằm tăng độ ngon ngọt của thức ăn đó là axit glutamic ở dạng glutamat mì chính.
3. Sản xuất các chất xúc tác sinh học: - Các enzim ngoại bào của VSV đợc sử dụng phổ biến trong đời sống con ngời
và trong nền kinh tế quốc dân, chẳng hạn: + Amilaza thuỷ phân tinh bột đợc dùng khi làm tơng, rợu nếp, trong công
nghiệp sản xuất bánh kẹo, dệt, sản xuất xiro. + Proteaza thuỷ phân protein đợc dùng khi làm tơng, chế biến thịt, trong công
nghiệp thuộc gia, công nghiệp bột giặt, ... + Xenluloza thuỷ phân xenlulozơ đợc dùng trong chế biến rác thải và sử lí
các bã thải dùng làm thức ăn cho chăn nuôi và sản xuất bột giặt. + lipaza thuỷ phân lipit dùng trong công nghiệp bột giặt và chất tẩy rửa.
4. Sản xuất gôm sinh học: - Nhiều loại VSV tiết vào môi trờng một số loại plisaccarit gọi là gôm. Gôm có
vai trò bảo vệ VSV khỏi bị khô, ngăn cản sự tiếp xúc với virut, đồng thời là nguồn dự trữ cácbon và năng lợng.
- Gôm đợc dùng trong công ngiệp để sản xuất kem, kem phủ bề mặt bánh và làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác giầu hoả.
- Trong y học gôm đợc dùng làm chất thay huyết tơng. - Trong sinh hoá dùng làm chất tách chiết enzim.
Bài 35: Quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật và
ứng dụng
I. Đặc điểm của quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật:
- Khi tiếp xúc với các chất dinh dỡng có phân tử lớn, không thể vận chuyển qua màng sinh chất, vi sinh vật tiết vào môi trờng các enzim thuỷ phân để phân
giải các chất trên thành các chất đơn giản hơn gọi là phân giải ngoại bào. - Các chất phức tạp cũng đợc phân giải bên trong tế bào vsv phân giải nội
bào.
II. Phân giải ngoại bào một số chất dinh dỡng:
1. Phân giải nucleoic:
VSV tiết vào môi trờng các enzim nucleaza để phân giải ADN và ARN thành nucletit
2. Phân giải protein: VSV tiết vào môi trờng các enzim proteaza để phân giải protein thành aa.
3. Phân giải plisaccarit: VSV tiết vào môi trờng các enzim amilaza để phân giải tinh bột thành glucozơ,
xenlulaza để phân giải xenlulozơ thành glucozơ, kitinaza phân giải kitin thành N-axetyl-glucozamin.
4. Phân giải lipit: VSV tiết vào môi trờng enzim lipaza để phân giải lipit thành axit béo và
glixerol.
III. ứng dụng quá trình phân giải ở vi sinh vật:
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi
sau:
? Thế nào là sinh khối và cơ së khoa häc cña viƯc s¶n
st sinh khối sản suất protein đơn bào?
? Cơ sở khoa học của việc sản xuất axit amin?
? Cơ sở khoa học của việc sản xt c¸c chÊt xóc tác
sinh học?
? Cơ sở khoa học của việc sản xuất gôm sinh học?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ để
trả lời các câu hỏi sau:
? Một số đặc điểm của quá trình phân giải các chất ở vi
sinh vật?
? Axit nucleic đợc phân giải nh thÕ nµo trong tÕ bào vi
sinh vật?
? Prrotein đợc phân giải nh thế nào trong tế bào vi sinh
vật?
? Lipit đợc phân giải nh thÕ nµo trong tÕ bµo vi sinh vËt?
23
thùc vËt rơm rạ, lõi ngô, bã mía, xơ bông, .... - Nuôi cấy nấm men trên các loại nớc thải từ quá trình chế biến khoai, sắn, ...
thu nhận sinh khối làm thức ăn cho gia súc sử dụng khả năng đồng hoá tinh bột của nấm men.
- Sản xuất tơng dùa trªn 2 enzim chđ u amilaza, proteaza cđa nÊm mốc và vi khuẩn.
- Sử dụng vi khuẩn lên men lactic để muối da, cà, ... - Sử dụng enzim amilaza trong nấm mốc để thuỷ phân tinh bột dùng cho sản
xuất rợu. 2. Cung cấp chất dinh dỡng cho cây trồng:
- Nhờ VSV mà các chất hữu cơ trong xác thực vật, động vật đợc phân giải thành chất dinh dỡng cho cây trồng.
- Là cơ sở khoa học của việc chế biến rác thải thành phân bón. 3. Phân giải các chất độc:
Nhiều loài vi khuẩn có khả năng phân giải các chất độc hại nh các loại thuốc hoá học trừ sâu, diệt cỏ, ... tồn tại trong đất.
4. Bột giặt sinh học: Thêm vào bét giỈt mét sè enzim VSV nh amilaza, proteaza, lipaza,
xenlulaza, ...®Ĩ phân giải các vết bẩn có bản chất là dầu mỡ, ... 5. Cải thiện công nghiệp thuộc da.
Sử dụng các enzim proteaza, lipaza, từ VSV để tẩy sạch lông ở bộ da động vật.
IV. Tác hại của các quá trình phân giải ở VSV:
- Gây h hỏng thực phẩm. - Làm giảm chất lợng của các loại lơng thực, đồ dùng và hàng hoá.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Cho biÕt qu¸ trình phân giải của vi sinh vật đợc con ngời ứng
dụng nh thế nào? ? Cho biết một số tác hại của quá
trình phân giải ở vi sinh vËt ®èi víi ®êi sèng con ngêi?
HS: ®äc sgk và trả lời câu hỏi. GV: tổng kết
4. Củng cè: 3 phót GV cđng cè néi dung tiÕt häc bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung ci bµi. 5. Bµi tËp vỊ nhµ:3 phót
- Häc và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tËp. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
.. ………………………………………………
24
TiÕt 38 bµi 36: thực hành
Lên men êtilic
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh tiến hành đợc các bớc thí nghiệm - Quan sát, giải thích và rút ra kết luận các hiện tợng của thí nghiệm lên men êtilic.
- Học sinh hiểu và giải thích đợc các bớc tiến hành thí nghiệm.

II. ChuÈn bÞ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×