1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Sinh sản hữu tính và vô tính:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Schizosaccharomyces - Đa số nấm men sinh sản theo kiểu nảy chồi nấm men rợu
Saccharomyces. Theo kiểu này, trên bề mặt tế bào mẹ xuất hiện một chồi, chồi lớn dần, nhận đ ợc
đầy đủ các thành phần của tế bào rồi tách ra tiếp tục sinh trởng cho đến khi đạt đ- ợc kích thớc của tế bào mẹ.
- Các loại tảo đơn bào nh tảo lục Chlorophyta, tảo mắt Euglenophyta, trùng
giày Paramecium cau datum sinh sản vô tính bằng cách phân đôi và sinh sản
hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hợp tử nhờ sự kết hợp của hai hai tế bào.

2. Sinh sản hữu tính và vô tính:


- Nấm men có thể sinh sản hữu tính bào tử đảm, bào tử túi. Khi tế bào lỡng bội giảm phân tạo thành 4 hoặc nhiều hơn 4 bào tử đơn bội có thành dày bên trong tê
bào mẹ. ở đa số nấm men, thµnh tÕ bµo mĐ trë thµnh mét tói nang chứa các bào tử. Khi túi vỡ, các bào tử đợc giải phóng, sau đó các bào tử đơn bội khác nhau về
giới tính kết hợp với nhau tạo thành một tế bào lỡng bội nảy chồi mạnh mẽ. - Nấm sợi nh nấm mốc sinh sản bằng cả bào tử vô tính và hữu tính bằng bào tử
qua giảm phân: + Bào tử vô tính tạo thành chuỗi trên đỉnh của các sợi nấm khí sinh
bào tử trần,
nh ở nấm Penicillium hoặc đợc tạo thành bên trong các túi
bào tử kín- nh ở nấm
Mucor nằm ở đỉnh của các sợi nấm khí sinh. Một loại bào tử vô tính khác gọi là bào tử áo có vách dày.
+ Bào tử hữu tính : bao gồm một số dạng chính sau:
. Bào tử đảm: ví dụ ở nấm rơm bào tử phát sinh trên đỉnh của các đảm ở quả thể của nấm
. Bào tử túi: hình thành bên trong một cái túi, một số túi lại đợc chứa bên trong thể quả chung lớn hơn.
. Bào tử tiếp hợp: bào tử đợc bao bọc bằng một vách dày màu sẫm, giúp chúng chống lại đợc khô hạn và nhiệt độ cao.
. Bào tử noãn: đợc tạo thành ở một số nấm thủy sinh, là các bào tử lớn có lông và có roi.
? Đặc điểm của hình thức sinh sản phân đôi và nảy
chồi ở vi sinh vËt nh©n thực?
? Đặc điểm của mét sè h×nh thøc sinh sản hữu
tính ë vi sinh vật nhân thực?
HS: đọc sgk và trả lời c©u hái.
GV: tỉng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV cđng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hỏi ci bµi vµo vë bµi tËp. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
..
30
Tiết 42 Bài 40: ảnh hởng của các yếu tè hãa häc ®Õn sinh trëng cđa vi sinh vËt
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc các chất dinh dỡng ảnh hởng nh thế nào đến quá trình sinh trởng của vsv. 2. Trình bày đợc sự ảnh hởng của các chất ức chế đến sinh trởng của vi sinh vật.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2. II. Thiết bị dạy học:
- SGK III. Phơng pháp:
Vấn ®¸p t¸i hiƯn + vÊn ®¸p, ®äc s¸ch gi¸o khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lên lớp: 1.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×