1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Tiến trình lên lớp: 1. Khái niệm về sinh trởng của vi sinh vật: Tiến trình lên lớp: 1. Tiến trình lên lớp: 1.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Phần III: Sinh học vi sinh vật
Chơng 2: sinh trởng và sinh sản của vi sinh vật
Tiết 40 Bài 38: sinh trởng của vi sinh vật
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc kh¸i niƯm vỊ sinh trëng ë vi sinh vËt. 2. Trình bày đợc quá trình sinh trởng của vsv trong môi trờng nuôi cấy liên tục và không liên tục.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2. II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 38 sgk. III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lên lớp: 1.


ổ n định tổ chức lớp: 2 phút
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi. 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
GV: Kiểm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh b»ng c©u hái: 3. Bµi míi: 32 phót
Më bµi:
GV: VSV còng nh mäi cơ thể sinh vật khác cũng có sự sinh trởng. Vậy sinh trởng của vi sinh vật có đặc điểm gì và quá trình đó diễn ra nh thế nào trong các môi trờng nuôi cấy khác nhau.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 38: Sinh trởng của vi sinh vật

I. Khái niệm về sinh trởng của vi sinh vật:


- Là sự tăng số lợng tế bào. - Do kích thớc của tế bào vi sinh vật nhỏ, nên khi nghiên cứu sinh tr-
ëng cđa vi sinh vËt, ®Ĩ thn tiƯn, ngêi ta theo dõi sự thay đổi của cả quần thể vi sinh vËt.
- Thêi gian tõ khi mét tÕ bµo sinh ra đến khi tế bào đó phân chia, hoặc thời gian số lợng tế bào của quần thể tăng lên gấp đôi gọi là
thời gian thế hệ kí hiệu là g. Giá trị của g phụ thuộc vào loài, điều kiện nuôi cấy.
- Số lợng tế bào vsv sau n thể hệ từ N tế bào ban đầu: N=N
x2
n

II. Sinh trởng của quần thể vi sinh vật trong các môi trờng nuôi cấy:


1. Nuôi cấy không liên tục:
- Nuôi cấy không liên tục là kiểu nuôi cấy vi sinh vật mà không bổ sung thêm chất dinh dỡng cũng nh không rút sinh khối và chất thải
ra khỏi bình trong suốt quá trình nuôi cấy. - Sinh trởng của vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục thờng trải qua 4
pha:
a Pha tiềm phát pha lag:
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ
để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là sinh trởng ở vi sinh vËt?
? Sinh trëng ë vi sinh vËt cã đặc điểm gì khác sinh
trởng ở các cơ thể đa bµo?
? ThÕ nµo lµ môi trờng nuôi cấy không liên tục?
? Đặc điểm sinh trởng của vi sinh vật trong môi tr-
27
chúng bắt đầu sinh trởng. - Trong pha này vi khuẩn thích ứng với môi trờng mới, do đó chúng
phải tổng hợp mẽ ADN và các enzim chuẩn bị cho sự phân bào. b Pha lũy thừa pha log:
- Vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ, số lợng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại, thời gian thế hệ đạt tới hằng số.
- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.
c Pha cân bằng:
- Trong pha này tốc độ sinh trởng cũng nh trao đổi chất của vi khuẩn giảm dần.
- Số lợng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian số lợng tế bào chết cân bằng số lợng tế bào đợc tạo thành.
- Kích thớc tế bào nhỏ hơn trong pha log. - Nguyên nhân chuyển sang pha cân bằng: chất dinh dỡng bắt đầu
cạn kiệt, nồng độ oxi giảm đối với vi khuẩn hiếu khí các chất ®éc tÝch lòy ªtanol, mét sè axit, pH thay ®ỉi,
d Pha suy vong:
- Số lợng tế bào của quân thể giảm dần số tế bào chết vợt số tế bào tạo ra, do chất dinh dỡng cạn kiệt, chất ®éc h¹i tÝch lòy, …
- Mét sè vi khn chøa enzim tự phân giải tế bào, số khác có hình dạng tê bào thay đổi do thành tế bào bị h hại.

2. Nuôi cấy liên tục:


- Nuôi cấy không liên tục là kiểu nuôi cấy vi sinh vật mà môi trờng nuôi cấy đợc duy trì ổn định nhờ việc bổ sung thờng xuyên chất dinh
dỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong suốt quá trình nuôi cấy.
- Trong hệ thống nuôi cấy mở nh vậy, quân thể vi khn cã thĨ sinh trëng ë pha lòy thõa trong một thời gian dài, mật độ vi sinh vật tơng
đối ổn định. - Nuôi cấy liên tục đợc sử dụng để sản xuất sịnh khối vi sinh vật, các
enzim, vitamin, etanol,
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi
sau:
? Thế nào là môi trờng nuôi cấy liên tục?
? Đặc điểm sinh trởng của vsv trong môi trờng nuôi
cấy liên tục?
? Những ứng dụng thực tế của nuôi cấy liên tục?
HS: đọc sgk và trả lời câu hái.
GV: tỉng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV cđng cè nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hỏi cuối bµi vµo vë bµi tËp. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
..
28
Tiết 41 Bài 39: sinh sản của vi sinh vật
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ. 2. Trình bày đợc các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân thực.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2. II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vÏ phãng to h×nh 39.1, 39.2, 39.3, 39.4 sgk. III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lên lớp: 1.


ổ n định tổ chức lớp: 2 phút
GV vµo líp chµo häc sinh + kiĨm tra sÜ sè + ổn định chỗ ngồi. 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phót
GV: KiĨm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh bằng câu hỏi: 3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: VSV cũng nh mọi loài sinh vật khác là phải có khả năng sinh sản để duy trì sự tồn tại của loài. Vậy vsv sinh sản nh thế nào?
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 39: Sinh sản của vi sinh vật

I. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ:


1. Phân đôi:


- Hầu hết vi khuẩn sinh sản bằng hình thức phân đôi. - Trong hình thức phân đôi, mỗi tb tăng lên về kích thớc, tổng hợp mới các enzim
và riboxom, màng tế bào gấp nếp hình thành mezoxom, ADN đính vào mezoxom để nhân đôi. Sau khi tế bào đạt gấp đôi chiều dài nếu là trực khuẩn hoặc gấp đôi
đờng kính nếu là cầu khuẩn, một vách ngăn sẽ phát triển tách 2ADN giống nhau và tách tế bào chất thành 2 phần riêng biệt cuối cùng thành 2 tế bào hoàn thiện và
2 tế bào con tách nhau ra. 2. Tạo thành bào tử:
- Xạ khuẩn nhóm vi khuẩn dạng sợi - Actinomycetes sinh sản bằng cách phân cắt
phần đỉnh của sợi khí sinh thành một chuỗi bào tử bào tử phân đốt. Khi phát tán
đến một cơ chất thuận lợi, mỗi bào tử sẽ nảy mầm thành một cơ thể mới. - Một số vi khuẩn sinh sản bằng
ngoại bào tử bào tử đợc hình thành ngaòi tế bào
sinh dỡng nh vi sinh vật dinh dỡng mê tan Methylosinus.
Chú ý:
- Tất cả các bào tử sinh sản đều chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxidipicolinat.
- Khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dỡng hình thành bên trong một nội bào tử endospore. Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của
tế bµo. Néi bµo tư cã líp vá dµy vµ chøa canxidipicolinat có khả năng cách nhiệt, chống thấm,

3. Nảy chồi:


Một số vi khuẩn sống trong nớc lại sinh sản nhờ nảy chồi, tế bào mẹ tạo thành một chồi ở cực, chồi lớn dần rồi nhận các thành phần của tế bào và sau đó có thể tách
ra thành một cơ thể mới.

II. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực:


GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ
để trả lời các câu hỏi sau:
? Đặc điểm của hình thức sinh sản phân đôi ở vi
sinh vật nhân sơ?
? Đặc điểm của hình thức sinh sản bằng tạo bào tử ở
vi sinh vật nhân sơ?
? Đặc điểm của hình thức sinh sản n¶y chåi ë vi
sinh vật nhân sơ?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ
29
Schizosaccharomyces - Đa số nấm men sinh sản theo kiểu nảy chồi nấm men rợu
Saccharomyces. Theo kiểu này, trên bề mặt tế bào mẹ xuất hiện một chồi, chồi lớn dần, nhận đ ợc
đầy đủ các thành phần của tế bào rồi tách ra tiếp tục sinh trởng cho đến khi đạt đ- ợc kích thớc của tế bào mẹ.
- Các loại tảo đơn bào nh tảo lục Chlorophyta, tảo mắt Euglenophyta, trùng
giày Paramecium cau datum sinh sản vô tính bằng cách phân đôi và sinh sản
hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hỵp tư nhê sù kÕt hỵp cđa hai hai tÕ bào.

2. Sinh sản hữu tính và vô tính:


- Nấm men có thể sinh sản hữu tính bào tử đảm, bào tử túi. Khi tế bào lỡng bội giảm phân tạo thành 4 hoặc nhiều hơn 4 bào tử đơn bội có thành dày bên trong tê
bào mẹ. ở đa số nÊm men, thµnh tÕ bµo mĐ trë thµnh mét tói nang chứa các bào tử. Khi túi vỡ, các bào tử đợc giải phóng, sau đó các bào tử đơn bội khác nhau về
giới tính kết hợp với nhau tạo thành một tế bào lỡng bội nảy chồi mạnh mẽ. - Nấm sợi nh nấm mốc sinh sản bằng cả bào tử vô tính và hữu tính bằng bào tử
qua giảm phân: + Bào tử vô tính tạo thành chuỗi trên đỉnh của các sợi nấm khí sinh
bào tử trần,
nh ở nấm Penicillium hoặc đợc tạo thành bên trong các túi
bào tử kín- nh ở nấm
Mucor nằm ở đỉnh của các sợi nấm khí sinh. Một loại bào tử vô tính khác gọi là bào tử áo có vách dày.
+ Bào tử hữu tính : bao gồm một số dạng chính sau:
. Bào tử đảm: ví dụ ở nấm rơm bào tử phát sinh trên đỉnh của các đảm ở quả thể của nấm
. Bào tử túi: hình thành bên trong một cái túi, một số túi lại đợc chứa bên trong thể quả chung lớn hơn.
. Bào tử tiếp hợp: bào tử đợc bao bọc bằng một vách dày màu sẫm, giúp chúng chống lại đợc khô hạn và nhiệt độ cao.
. Bào tử noãn: đợc tạo thành ở một số nấm thủy sinh, là các bào tử lớn có lông và có roi.
? Đặc điểm của hình thức sinh sản phân đôi và nảy
chồi ở vi sinh vËt nhân thực?
? Đặc điểm cđa mét sè h×nh thức sinh sản hữu
tính ë vi sinh vật nhân thực?
HS: đọc sgk và trả lêi c©u hái.
GV: tỉng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hái ci bµi vµo vë bµi tËp. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
..
30
Tiết 42 Bài 40: ảnh hởng của các u tè hãa häc ®Õn sinh trëng cđa vi sinh vật
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc các chất dinh dỡng ảnh hởng nh thế nào đến quá trình sinh trởng của vsv. 2. Trình bày đợc sự ảnh hởng của các chÊt øc chÕ ®Õn sinh trëng cđa vi sinh vËt.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2. II. Thiết bị dạy học:
- SGK III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lên lớp: 1.


ổ n định tổ chức lớp: 2 phút
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi. 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
GV: Kiểm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh b»ng c©u hái: 3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Cũng nh mọi cơ thể sinh vật khác, quá trình sinh trởng của vi sinh vật cũng chịu sự ảnh hởng của các yếu tố hoá học.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 40: ảnh của các yếu tố hóa học đến sinh trởng của vi
sinh vËt

I. C¸c chÊt dinh dìng chÝnh:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×