1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

C¸c chÊt dinh dìng chÝnh:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Tiết 42 Bài 40: ảnh hởng của các yếu tố hãa häc ®Õn sinh trëng cđa vi sinh vËt
I Mơc tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc các chất dinh dỡng ảnh hởng nh thế nào đến quá trình sinh trởng của vsv. 2. Trình bày đợc sự ảnh hởng của các chất ức chế đến sinh trởng của vi sinh vật.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2. II. Thiết bị dạy học:
- SGK III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lên lớp: 1.


ổ n định tỉ chøc líp: 2 phót
GV vµo líp chµo häc sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi. 2. KiĨm tra bµi cò: 5 phót
GV: KiĨm tra kiÕn thức cũ của học sinh bằng câu hỏi: 3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Cũng nh mọi cơ thể sinh vật khác, quá trình sinh trởng của vi sinh vật cũng chịu sự ảnh hởng của các yếu tố hoá học.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 40: ảnh của các yếu tố hóa học đến sinh trởng của vi
sinh vật

I. Các chất dinh dỡng chính:


- Để sinh trởng và phát triển bình thờng, vi sinh vật cũng cần tất cả các chất dinh dỡng nh ở các cơ thể bậc cao. Do đó các chất dinh dỡng ảnh hởng trực tiếp đến
sinh trởng và phát triển của vi sinh vật. - C¸c chÊt dinh dìng chÝnh cđa vsv bao gåm mét số các nguyên tố sau:
1. Cácbon: - C là là u tè dinh dìng quan träng nhÊt ®èi víi sinh trëng cđa vi sinh vËt, do nã
lµ bé khung cấu của các chất sống, cần cho tất cả các hợp chất hữu cơ tạo nên tế bào.
- C chiếm 50 khối lợng khô của một số tế bào vi khuẩn điển hình. 2. Nitơ, lu huỳnh và photpho:
- N đợc vi sinh vật sử dụng để tạo thành nhóm amin, từ đó tạo nên aa và protein - S đợc dùng để tổng hợp các aa có lu huỳnh nh xistein, metionin,
- P cần cho tổng hợp ADN, ARN, ATP, photpho lipit cđa mµng sinh chÊt, … 3. Oxi:
Dựa vào nh u cầu oxi cần cho sinh trởng, vi sinh vật đợc chia thành: a Hiếu khí bắt buộc:
VSV chỉ có thể sinh trởng khi có mặt của oxi nhiều vi khuẩn, hầu hết tảo, nấm, động vật nguyên sinh.
b Kị khí bắt buộc: Chỉ có thể sinh trởng khi không có mặt của oxi vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn sinh
metan c Kị khí không bắt buộc:
Có thể sử dụng oxi để hô hấp hiểu khí, khi không có mặt oxi chúng có thể tiến hành lên men nấm men rựợu hoặc hô hấp kị khí
Bacillus.
d Vi hiếu khí:
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu
hỏi sau:
? Cácbon ảnh hởng nh thế nào đến sinh trởng của vi
sinh vật?
? N, S, P ảnh hởng nh thế nào đến sinh trởng của vi
sinh vËt?
? Oxi ¶nh hëng nh thế nào đến sinh trởng của vi
sinh vật?
? Thế nào là nhân tố sinh trởng?
? Thế nào là vi sinh vật nguyên dỡng?
31
4. Các yếu tố nhân tố sinh trởng: - Đây chính là những chất hữu cơ quan trọng cần cho sự sinh trởng mà một số vi
sinh vật không thể tổng hợp đợc từ các chất vô cơ mà phải thu nhận trực tiếp từ môi trờng ví dụ các vitamin, aa, các bazơ purin và pirimidin,
- Nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các vitamin, aa, và bazơ nitơ, và
chúng đợc gọi là
VSV nguyên dỡng. Nhng một số chủng tự nhiên bị đột biến mất
khả năng tổng hợp các yếu tố sinh trởng trên, chúng đợc gọi là những VSV
khuyết dỡng và do đó khi nuôi cấy cần bổ sung thêm các nhân tố sinh sinh trëng.

II. C¸c chÊt øc chÕ sinh trëng:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×