1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Phơng pháp: Nhiệt độ: Độ pH:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập. - GV hớng dẫn học sinh soạn néi dung cña tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
.. ………………………………………………
TiÕt 43 Bài 41: ảnh hởng của các yếu tố vật lí đến sinh trởng của vi sinh vật
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc sự ảnh hởng của nhiệt độ, pH, độ ẩm, bức xạ đến sinh trởng của vi sinh vật. 2. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1. II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 41 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chøc líp: 2 phót GV vµo líp chµo häc sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. KiĨm tra bµi cò: 5 phót GV: KiĨm tra kiÕn thức cũ của học sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV:
Để sinh trởng và phát triển, vi sinh vật cũng đòi hỏi phải có các yếu tố vật lí phù hợp nh: nhiệt độ, độ pH, độ ẩm, bức xạ,
.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 41: ảnh của các yếu tè lÝ häc ®Õn sinh trëng cđa vi sinh vËt

I. Nhiệt độ:


- Nhiệt độ ảnh hởng sâu sắc đến tốc ®é ph¶n øng hãa häc, sinh hãa häc trong tÕ bào - ảnh hởng đến sinh trơng của vi sinh vật.
- Dựa trên phạm vi nhiệt độ đợc a thích, vi sinh vật đợc chia thành 4 nhóm chủ yếu: a lạnh, a ấm, a nhiệt và a siêu nhiệt.
- Đa số vsv đều có một phạm vi nhiệt đọ sinh trởng đặc trng, đó là: nhiệt độ cực đại
nhiệt ®é tèi –
u nhiƯt ®é cùc tiĨu. –
- Nhiệt độ tối u là nhiệt độ vsv sinh trởng mạnh nhất, ở nhiệt độ cực đại và cực tiểu vsv vÉn cã thĨ sinh trëng nhng u ít.
- VSV a lạnh thờng sống ở những vùng Nam cực, Bắc cực, các đại dơng, sinh trởng tối u ở nhiệt độ 15
C. ở các loại vsv này, các protein, riboxom và enzim của chúng vẫn hoạt động bình thờng ở nhiệt độ thấp. Màng sinh chÊt cđa chóng chøa
nhiỊu axit kh«ng no, nhê vËy mà ở nhiệt độ thấp màng vẫn duy trì đợc trạng thái bán lỏng. Một số vi khuẩn a lạnh, khi nhiệt độ 20
C màng sinh chất bị vỡ. - VSV a Êm cã nhiƯt ®é sinh trëng tèi u là 20-40
C. Đa số thuộc nhóm này là các vsv đất, vsv nớc, vsv sống trong cơ thể ngời và gia súc, vsv gây h hỏng đồ ăn thức
uống hµng ngµy. - VSV a nhiƯt sinh trëng tèi u ở 55-65
C. Đa số chúng là vi khuẩn, một số là nấm và tảo. Nơi sống của chúng là các đống phân ủ, các suối nớc nóng. Enzim và các
riboxom cđa chóng thÝch øng ë nhiƯt ®é cao. - Mét số vi khuẩn siêu nhiệt có nhiệt độ sinh trởng tèi u 85-110
C, chóng sèng ë c¸c vïng nãng báng của biển hoặc đáy biển.

II. Độ pH:


- Độ pH đại lợng đo độ axit, bazơ tơng đối ảnh hởng đến tính thấm qua màng, họat động chuyển hóa vật chất trong tế bào, họat tính enzim, sự hình thành ATP,
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi
sau: ? Nhiệt độ ảnh hởng nh thế
nào đến sinh trëng cña vi sinh vËt?
? Con ngời đăc ứng dụng sự ảnh hởng của nhiệt ®é ®Õn
sinh trëng cña vi sinh vËt nh thÕ nào trong đời sống
hàng ngày?
? pH ảnh hởng nh thế nào ®Õn sinh trëng cña vi sinh
vật? ? Con ngời đăc ứng dụng sự
ảnh hởng của pH đến sinh trëng cña vi sinh vËt nh thÕ
33
vsv a trung tÝnh vsv –
a axit vsv –
a kiÓm. - VSV a trung tính: đa số vi khuẩn và ®éng vËt nguyªn sinh, chóng sinh trëng tèt
nhÊt ë pH = 6-8 vµ ngõng sinh trëng ë pH 4 hoặc pH 9 vì khi đó ion H
+
và OH
-
kìm hãm hoạt động của các enim trong tê bào. - VSV a pH axit pH=4-6. Sè Ýt vi khuÈn vµ đa số nấm. Đối với vsv loại này, các
ion H
+
chỉ làm cho màng sinh chất của chúng vững chắc nhng không tích lũy bên trong tế bào, do đó mà pH nội bào vẫn duy trì gần trung tính.
- VSV a kiềm pH9, nhiều loại vi khuẩn thuộc nhóm này có mặt ở các hồ và đất kiềm. Chúng duy trì pH nội bào gần trung tính nhờ khả năng tích lũy ion H
+
từ bên ngoài.

III. Độ ẩm:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×