1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

§é Èm: Bøc x¹:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


vsv a trung tÝnh vsv –
a axit vsv –
a kiĨm. - VSV a trung tÝnh: ®a số vi khuẩn và động vật nguyên sinh, chúng sinh trëng tèt
nhÊt ë pH = 6-8 vµ ngõng sinh trëng ở pH 4 hoặc pH 9 vì khi đó ion H
+
và OH
-
kìm hãm hoạt động của các enim trong tê bào. - VSV a pH axit pH=4-6. Số ít vi khuẩn và đa số nấm. Đối với vsv loại này, các
ion H
+
chỉ làm cho màng sinh chất của chúng vững chắc nhng không tích lũy bên trong tế bào, do đó mà pH nội bào vẫn duy trì gần trung tính.
- VSV a kiềm pH9, nhiều loại vi khuẩn thuộc nhóm này có mặt ở các hồ và đất kiềm. Chúng duy trì pH nội bào gần trung tính nhờ khả năng tích lũy ion H
+
từ bên ngoài.

III. §é Èm:


- §Ĩ sinh trëng vµ chun hãa vËt chÊt, vsv cần có nớc. Nớc cần cho việc hòa tan các enzim và chất dinh dỡng, nhng cũng là chất tham gia trong nhiỊu ph¶n øng
chun hãa quan träng. - Khi sinh trởng trong môi trờng u trơng, vsv sẽ bị co nguyên sinh - sinh trởng bị
kìm hãm. - Trong tự nhiên vsv thờng sống ở nơi nghèo dinh dỡng, hậu quả là nớc từ môi trờng
sẽ xâm nhập vào tế bào. - Nhiều loại vi khuẩn sống ở biĨn cã nång ®é mi cao 3,5, thËm chÝ mét sè
sèng ë hå muèi cã nång ®é NaCl 15. Ngời ta gọi chúng là những vi khuẩn a mặn. Chúng dựa vào Na
+
để duy trì thành tế bào và màng sinh chất. - Để cân bằng áp suất thẩm thấu với môi trờng, nhiều loại vi khuẩn biển đã tích lũy
các ion K
+
trong tế bào chất, một số khác lại tích lũy aa, glixerin, mannitol, - Nồng độ đờng cao cũng gây mất nớc cho tế bào vsv. Nhng mét sè nÊm men vµ
nÊm mèc cã thĨ sinh trởng bình thờng trong các loại mứt quả. Chúng đợc gọi là các vsv a saccarozơ hoặc a thẩm thấu.

IV. Bøc x¹:


Cã 2 lo¹i bøc x¹: - Bøc x¹ ion hãa tia gamma, tia X cã t¸c dơng ph¸ hđy ADN của vsv, đợc dùng để
khử trùng các thiết bị y tế và thiết bị phòng thí nghiệm và để bảo quản thực phẩm. - Bức xạ không ion hóa tia tử ngoại: kìm hãm sự sao mã và giải mã của vsv, đợc
dùng để tẩy uế và khử trùng bề mặt các vật thể, các dịch lỏng trong suốt và các khí.
ngày? ? Độ ẩm ¶nh hëng nh thế
nào đến sinh trởng cña vi sinh vËt?
? Con ngêi đăc ứng dụng sự ảnh hởng cđa ®é Èm ®Õn
sinh trëng cña vi sinh vËt nh thÕ nào trong đời sống
hàng ngày?
? Bức xạ ảnh hëng nh thÕ nµo ®Õn sinh trëng của vi
sinh vật? ? Con ngời đăc ứng dơng sù
¶nh hëng cđa bức xạ đến sinh trëng cña vi sinh vËt
nh thÕ nµo trong đời sống hàng ngày?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kết 4. Cđng cè: 3 phót
GV cđng cè néi dung tiÕt häc bằng cách: Yêu cầu học sinh : Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:3 phút - Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
.. ………………………………………………
34
TiÕt 44 Bµi 42: thực hành
Quan sát một số vi sinh vật
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh tiến hành đợc các nhuộm đơn tế bào và quan sát đợc hình dạng của một số loại nấm men, vi khuẩn, nấm mỗc và bào tử của nấm mốc.
II. Chuẩn bị: 1. Dụng cụ, hoá chất
- Que cấy vô trùng, phiến kính sạch, đèn cồn, kÝnh hiĨn vi, chËu ®ùng níc rưa, pipet, giÊy läc cắt nhỏ cỡ 2 x 3cm, ống nghiệm.
- Dung dịch fucsin 1 có thể thay thế fucsin đỏ bằng các thuốc kiềm khác màu đỏ nh safranin, pironin, nớc cất.
2. Nguyên vật liệu
- Nấm men: tốt nhất là dùng dung dịch lên men, nếu không có có thể dùng bột bánh men tán nhỏ hoà với nớc đờng 10 tríc 24 giê.
- Níc v¸ng da chua. - NÊm mèc có thể dùng vỏ cam, vỏ quýt hay bánh mì bị mốc xanh
- Một số tiêu bản làm sẵn của mét sè loµi vi sinh vËt vµ bµo tư nÊm mốc.
III. Cách tiến hành. Nh sgk IV. Thu hoạch
- Học sinh viết thu hoạch và vẽ hình dạng các vi sinh vật đã quan sát đợc.
..The end
..
Tiết 45 : bµi tËp
……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TiÕt 46 : kiĨm tra 1 tiÕt
………………………………………………………………………………………………………………
35
..The end
..
Phần III: Sinh học vi sinh vật
Chơng 3: vi rót vµ bƯnh trun nhiƠm
TiÕt 47 Bµi 43: cấu trúc các loại vi rút
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về virut. 2. Trình bày đợc hình thái, cấu tạo của vi rut và phân loại vi rut.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×