1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Thiết bị dạy học: Phơng pháp: Sự phát hiện ra vi rút: Phân loại virut: 1. Những cơ sở phân loại virut:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


..The end
..
Phần III: Sinh học vi sinh vật
Chơng 3: vi rót vµ bƯnh trun nhiƠm
TiÕt 47 Bµi 43: cấu trúc các loại vi rút
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về virut. 2. Trình bày đợc hình thái, cấu tạo của vi rut và phân loại vi rut.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK + tranh vẽ phóng to hình 43 sgk.

III. Phơng pháp:


Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phút GV vào lớp chµo häc sinh + kiĨm tra sÜ sè + ỉn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút GV: KiĨm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh b»ng c©u hỏi:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Có những vật thể sống còn nhỏ hơn và cấu tạo đơn giản hơn cả vi khuẩn đó là virut. Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 43: Cấu trúc của các loại vi rút

I. Sự phát hiện ra vi rút:


- Năm 1892, D.I.Ivanopxki ngời Nga lấy dịch ép của lá cây thuốc lá bị bệnh khảm, cho lọc qua nến lọc vi khuẩn. Sau đó lấy dịch ép nhiễm vào lá của cây
thuốc lá không bị bệnh, thì thấy cây này cũng bị mắc bệnh. Soi dới kính hiển vi, ông không thấy mầm bệnh , nuôi cấy trên thạch ông không thấy có khuẩn lạc.
ông cho rằng, mầm bệnh là một loại vsv nhỏ hơn vi khuẩn. - Năm 1898, ngời ta gọi là vi rút nghĩa là mầm độc. Cũng trong năm này, ngời ta
phát hiện ra vi rút gây bệnh cho động vật bệnh lở mồm long móng ở trâu bò. - Năm 1915, phát hiện ra virut ở vi khuẩn và đợc gọi là thể thực khuẩn
Bacterio phagơ gọi tắt là phagơ.

II. Khái niƯm vi rót: - Vi rót lµ thùc thĨ sèng cha có cấu tạo tế bào.


- Kích thớc của chúng rất nhỏ, trung bình từ 10 -100nm. - Cấu tạo của chúng rất đơn giản, chỉ gồm 2 thành phần chÝnh lµ: vá – capsit
b»ng protein vµ lâi lµ axit nucleic. - Do cha có cấu tạo tế bào nên virut sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ tế bào
vi sinh vật, động vật, thực vật. Virut ngoài tế bào chủ đợc gọi là hạt virut hay virion.
III. Hình thái của virut: Dựa vào hình thái ngoài, vi rút có 3 loại hình thái: 1. Cấu trúc khối: Xét 2 đại diện:
Virut Adeno: là virut trần
Virut HIV: là vi rút có vỏ ngoài
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Lịch sử phát hiện ra virut? ? Thế nào là virut
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cÇu häc sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ để trả
lời các câu hỏi sau: ? Virut có bao nhiêu loại hình
36

3. Cấu trúc hỗn hợp: Đại diện là vi rút của vi khuẩn phagơ T2 là một loại phagơ ở


E.coli.

IV. CÊu t¹o cđa virut: 1. Lâi axit nucleic:


- Virut chØ chứa ADN hoặc ARN. - ADN và ARN của vi rut có thể là mạch đơn hoặc mạch kép
- Lõi axit nucleic chính là bộ gen của chúng

2. Vỏ protêin: - Đợc cấu tạo bởi nhiều đơn vị hình thái capsome.


- Vỏ mang các thành phần kháng nguyên và có tác dụng bảo vệ lõi axit nucleic Chú ý:
- Một số virút còn có thêm vỏ ngoài đợc tạo nên từ lipit kép và protein. - Trên vỏ ngoài có gai glicoprotein chøa c¸c thơ thĨ gióp virut hÊp phơ vµo tÕ bµo
vËt chđ. - Vá ngoµi thùc chÊt lµ màng sinh chất của tê bào vật chủ, nhng đã bị virut cải tạo
và mang kháng nguyên đặc trng cho virut. - Phức hợp gồm axit nucleic và với vỏ capsit tạo thành nucleocapsit.

V. Phân loại virut: 1. Những cơ sở phân loại virut:


- Dựa vào đặc điểm axit nucleic có thể chia ra các loại virút: virut ADN, virut ARN, virrut ADN mạch đơn, virut ADN mạch kép, virut ADN mạch thẳng, virut
ADN mạch vòng, - Dựa vào đặc điểm của vỏ protein có virut trần và virut có vỏ ngoài,
- Dựa vào vật chủ, phơng tiện lây nhiễm, .
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chúng ta phân loại theo tiêu chuẩn nào. 2. Một số loại vi rút: Dựa trên vật chủ để phân loại
a Virut ở ngời và động vật: Loại này thờng chứa ADN hoặc ARN.
b Virut ở thực vật: Hầu hÕt virut ë thùc vËt mang ARN.
c Virut ë vi sinh vật: Hầu hết các virut ở vsv mang ADN, một số khác lại có thể chứa ARN. ADN và
ARN có thể là mạch đơn hay mạch kép, thẳng hoặc vòng.
? Cơ sở để phân loại hình thái virut
? Cấu tạo của virut? ? So sánh cÊu t¹o cđa virut
với tế bào vi khuẩn và tế bào nhân thực?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cÇu häc sinh đọc sgk và quan sát tranh vẽ để trả
lời các câu hỏi sau: ? Virut đợc phân làm bao
nhiêu loại? cơ sở của việc phân loại?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi. GV: tổng kết
4. Củng cố: 3 phót GV cđng cè néi dung tiÕt häc b»ng c¸ch: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt học sau.
..The end
..
37
Tiết 48 Bài 44: sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc sự nhân lên của virut trong tế bào vật chủ. 2. Trình bày đợc về
HIV và hội chứng AIDS. 3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2. II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 44 sgk.

III. Phơng pháp:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×